TRC — CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂY NINH
📅 Hôm nay 26/10/2026
Rủi ro chính của cổ phiếu TRC là gì?
Nhận bộ phân tích doanh nghiệp chuyên sâu của Tâm An, gồm tài chính, định giá, tăng trưởng, dòng tiền và Price Action.
📚 Bạn đang xem 1 câu trong hệ thống Khám phá doanh nghiệp — hơn 1.000 câu hỏi thực tế về từng doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
🔍 Khám phá cổ phiếu TRC qua 1.000 câu hỏi tại đây!Xem trang tổng quan →Ngành cao su tự nhiên phụ thuộc giá cao su thế giới theo chu kỳ. Đặc thù vị trí địa lý gần biên giới cũng đặt ra yêu cầu phối hợp với lực lượng chức năng trong công tác an ninh, ảnh hưởng tới hoạt động khai thác tại một số khu vực.
Xem bài gốc →Đặc điểm mô hình kinh doanh
Cao
Biên lợi nhuận
Trung bình
Khả năng tạo dòng tiền
Trung bình
Cường độ vốn
Thấp
Phụ thuộc vốn vay
Thấp
Tính chu kỳ
Tính theo BCTC 2023-2024-2025
Chỉ số cần theo dõi
| Chỉ tiêu | Kỳ gần nhất | Kỳ trước | Xu hướng |
|---|---|---|---|
| Biên lợi nhuận hoạt động | 25,6% | 28,1% | ↓ |
| Nợ vay / Vốn chủ sở hữu | 0,1x | 0,2x | ↓ |
| Dòng tiền HĐKD / Lợi nhuận | 0,8x | 1,3x | ↓ |
| Tăng trưởng doanh thu | 13,4% | 32,2% | ↓ |
Số liệu mang tính tổng hợp, không phải khuyến nghị đầu tư — xu hướng chỉ phản ánh biến động số liệu.
Rủi ro chính & cơ chế tác động
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng công cụ tài chính không có khả năng thực hiện nghĩa vụ dẫn đến tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty có rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các khoản phải thu khác). Tại 31/12/2025, tổng tài sản tài chính có rủi ro tín dụng gồm tiền và các khoản tương đương tiền 401.988.236.021 VND, phải thu khách hàng và phải thu khác 10.781.938.297 VND, các khoản cho vay 78.000.000.000 VND.
→ Khó tiếp cận vốn/thanh khoản giảm → khả năng thanh toán và chi phí vốn bị ảnh hưởng.
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau. Tại 31/12/2025, tổng nợ phải trả tài chính đến hạn trong vòng 1 năm là 17.081.403.879 VND (phải trả người bán 8.010.113.377 VND, chi phí phải trả 9.071.290.502 VND). Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp, có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
→ Khó tiếp cận vốn/thanh khoản giảm → khả năng thanh toán và chi phí vốn bị ảnh hưởng.
Công ty chịu rủi ro về giá đối với các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn do tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được nắm giữ vì mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm cuối năm tài chính Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư này (Thuyết minh 35 - Công cụ tài chính, số dư đầu tư dài hạn 31.788.000.000 VND tại 31/12/2025).
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá hối đoái khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị... (phát sinh chủ yếu qua hoạt động đầu tư và công ty con tại Campuchia).
→ Tỷ giá biến động → ảnh hưởng chi phí nhập khẩu/doanh thu xuất khẩu → biên lợi nhuận thay đổi.
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
→ Lãi suất tăng → chi phí tài chính tăng → lợi nhuận giảm.
Báo cáo thường niên TRC không có mục 'Các yếu tố rủi ro' riêng biệt (đối chiếu mục lục: chỉ có I. Thông tin chung, II. Tình hình hoạt động, III. Đánh giá của Ban TGĐ, IV. Đánh giá của HĐQT, V. Quản trị công ty, VI. BCTC). Rủi ro/khó khăn được đề cập lồng trong mục II.1 'Khó khăn': kinh tế thế giới khó dự báo, xung đột địa chính trị kéo dài, lạm phát dù hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao làm tăng chi phí vật tư/nhiên liệu/nhân công/logistics trong khi giá mủ cao su chưa tăng tương xứng, ảnh hưởng hiệu quả SXKD; thời tiết diễn biến thất thường (nắng nóng gay gắt, mưa trái mùa, hơn 10 cơn bão năm 2025) ảnh hưởng sinh trưởng vườn cây và tiến độ khai thác; giá phân bón biến động tăng gây áp lực chi phí, bón phân thấp kéo dài khiến vườn cây suy kiệt dinh dưỡng; đất trồng cao su bạc màu sau nhiều chu kỳ tái canh; cạnh tranh lao động gay gắt với khu công nghiệp lân cận gây thiếu hụt lao động vườn cây nhóm 3; giảm giá mủ cao su nguyên liệu thu mua ngoài làm giảm hiệu quả khai thác máy móc/nhân lực nhà máy chế biến.
→ Gián đoạn vận hành/chuỗi cung ứng → chậm tiến độ, chi phí phát sinh tăng.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên (bctc-vietnam) + BCTC
⚠️ Dữ liệu mang tính tổng hợp/minh hoạ, không phải khuyến nghị đầu tư.
💬 Góp ý cho chúng tôi về nội dung này
Trang này còn thiếu gì, sai chỗ nào, hay bạn muốn xem thêm chỉ số nào khác? Để lại góp ý, chúng tôi sẽ đọc và cải thiện dần.