Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVB) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 221,8 tỷ đồng, giảm 19,1% so với 274,2 tỷ của quý 3/2025, dù thu nhập lãi thuần tăng 30,2% (933,5 so 716,7 tỷ). Lệch nhịp nằm ở chi phí: chi phí hoạt động quý 3 là 580,9 tỷ (+44,1%) và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 142,2 tỷ (+42,7%). Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế là 659,0 tỷ, tăng 89,0% (cùng kỳ 348,7 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất của Ngân hàng và 1 công ty con sở hữu 100%. Quý III là 01/07 đến 30/09/2026. Số gốc tính bằng triệu đồng, quy đổi tỷ đồng; phần trăm, tỷ lệ nợ và dự phòng, dòng tổng thu nhập hoạt động (báo cáo không in) do Tâm An tự tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 933,5 | 716,7 | +30,2% |
| Tổng thu nhập hoạt động (Tâm An cộng) | 1.000,7 | 846,0 | +18,3% |
| Chi phí hoạt động | 580,9 | 403,1 | +44,1% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 419,8 | 442,9 | -5,2% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 142,2 | 99,6 | +42,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 221,8 | 274,2 | -19,1% |
9 tháng: thu nhập lãi thuần 2.613,7 tỷ (+40,1%); chi phí hoạt động 1.501,4 tỷ (+22,7%); chi phí dự phòng 514,9 tỷ (+20,8%); lợi nhuận trước thuế 825,0 tỷ (+88,9%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lãi thuần tăng nhưng lợi nhuận giảm. Quý 3, chi phí hoạt động bằng 58,1% tổng thu nhập (47,6% cùng kỳ), lợi nhuận trước dự phòng giảm 5,2% và dự phòng bằng 33,9% lợi nhuận trước dự phòng (22,5%). Văn bản giải trình của ngân hàng (trang 3, 4) nêu chi phí hoạt động tăng khoảng 44% và dự phòng tăng khoảng 43%. Thuyết minh chỉ có số 9 tháng: chi phí nhân viên 897,9 tỷ, trong đó dòng "chi phí khác cho nhân viên" 241,4 tỷ gấp 2,7 lần cùng kỳ (88,5 tỷ). Báo cáo không cho biết chi phí hoạt động tăng ở khoản nào trong riêng quý 3.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, chi phí lãi 2.188,1 tỷ (+59,6%), thu nhập lãi 3.121,6 tỷ (+49,5%). Thuyết minh 9 tháng: lãi cho vay 6.660,5 tỷ (+36,2%); lãi tiền gửi nhận được 1.582,6 tỷ, gấp 3,0 lần; trả lãi tiền gửi 4.620,2 tỷ (+44,7%); trả lãi phát hành giấy tờ có giá 1.247,1 tỷ, gấp 2,0 lần. Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
3. Dịch vụ âm, thu hồi nợ đã xử lý. 9 tháng, lãi/(lỗ) thuần dịch vụ là -11,3 tỷ (cùng kỳ +30,1 tỷ) vì chi phí dịch vụ 293,1 tỷ (+50,8%) lớn hơn thu dịch vụ 281,8 tỷ (+25,6%); riêng chi dịch vụ thanh toán 217,1 tỷ (+74,0%). Quý 3, lãi thuần dịch vụ vẫn dương 17,0 tỷ (+9,4%). Cùng lúc, thu hồi nợ đã xử lý bằng dự phòng là 151,8 tỷ, gấp 3,4 lần (44,5 tỷ), bằng 18,4% lợi nhuận trước thuế 9 tháng. Báo cáo không cho biết vì sao chi dịch vụ thanh toán tăng.
4. Nợ nhóm 3 gấp đôi, nhóm 5 giảm. Tại 30/09/2026, dư nợ cho vay 85.013,0 tỷ (+9,4%). Nợ nhóm 2 là 1.189,9 tỷ (+45,7%); nhóm 3 584,1 tỷ, gấp 2,1 lần đầu năm; nhóm 4 648,1 tỷ (+64,1%); nhóm 5 1.219,8 tỷ (-26,8%). Cộng nhóm 3 đến 5 là 2.452,0 tỷ (+4,7%), bằng 2,88% dư nợ (3,01% đầu năm); dự phòng cho vay 1.134,3 tỷ bằng 46,3% nợ nhóm 3 đến 5 (46,4%). Tỷ lệ do Tâm An tự tính. Báo cáo không cho biết tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hay hệ số an toàn vốn.
5. Danh mục cho vay đổi cơ cấu. Dư nợ ngắn hạn 53.773,3 tỷ (+24,8%), bằng 63,3% dư nợ (55,5%), còn dư nợ dài hạn giảm 9,1%. Bán buôn, bán lẻ 31.449,8 tỷ (+22,6%), bằng 37,0% dư nợ; bất động sản 26.005,7 tỷ (+12,6%), bằng 30,6%; lưu trú và ăn uống 2.482,8 tỷ (-49,5%). Cho vay công ty trách nhiệm hữu hạn tăng 42,6% (39,9% dư nợ), cho vay cá nhân giảm 5,9% (40,8%). Báo cáo không cho biết lý do đổi cơ cấu hay tài sản bảo đảm theo ngành.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 145.222,2 tỷ (+9,2% so đầu năm), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu 8.141,7 tỷ (+9,1%), vốn điều lệ 6.408,2 tỷ không đổi. Tiền gửi khách hàng 88.465,7 tỷ (+23,9%), trong đó tiết kiệm có kỳ hạn bằng 61,0% và tiền gửi cá nhân bằng 84,7%; phát hành giấy tờ có giá 20.070,4 tỷ (-24,8%). Báo cáo không cho biết tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn theo định nghĩa ngân hàng.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +3.332,9 tỷ (cùng kỳ -1.762,7 tỷ), nhờ tiền gửi khách hàng tăng 17.052,0 tỷ, bù cho tăng cho vay -7.324,8 tỷ và giấy tờ có giá -5.154,6 tỷ; đầu tư -243,2 tỷ; tài chính -1.468,6 tỷ (trả giấy tờ có giá dài hạn); tiền cuối kỳ 21.612,4 tỷ, khớp thuyết minh.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí hoạt động và chi phí dự phòng so với thu nhập (thuyết minh VI-25, VI-26).
- Nợ nhóm 2 đến nhóm 5 và nợ đã xử lý còn theo dõi (thuyết minh V-5.1, 34).
- Cơ cấu cho vay và nguồn vốn (thuyết minh V-5.1, V-13, V-15).
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi thuần tăng 30,2% nhưng lợi nhuận quý 3 giảm 19,1%, nợ nhóm 3 gấp 2,1 lần và chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, lợi nhuận sau thuế 9 tháng tăng 89,0% và nợ nhóm 3 đến 5 chỉ tăng 4,7%. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 28/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của BVB (52 trang PDF ảnh scan, công bố 27/10/2026, ký 26/10/2026; số đọc từ ảnh trang gốc): giải trình lợi nhuận trang 3, 4; bảng tình hình tài chính trang 7 đến 9; kết quả hoạt động trang 10; lưu chuyển tiền trang 11, 12; thuyết minh trang 13 đến 52.
- Tự kiểm: 173 phép kiểm nội bộ đạt; tổng thu nhập hoạt động do Tâm An cộng bảy mục, khớp lợi nhuận trước dự phòng in sẵn.
- Trang mã BVB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3 của BVB tăng hay giảm? Giảm: lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 3/2026 là 221,8 tỷ đồng, giảm 19,1% so với 274,2 tỷ; luỹ kế 9 tháng 659,0 tỷ, tăng 89,0%.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 2026 của BVB là bao nhiêu? +3.332,9 tỷ đồng, cùng kỳ -1.762,7 tỷ; tiền cuối kỳ 21.612,4 tỷ.
Nợ nhóm 3 đến 5 của BVB là bao nhiêu? 2.452,0 tỷ đồng, bằng 2,88% dư nợ 85.013,0 tỷ (3,01% đầu năm); đây là phép tính của Tâm An, báo cáo không công bố tỷ lệ nợ xấu theo quy định.
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVB; chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3 là 221,8 tỷ đồng (-19,1% so với 274,2 tỷ), luỹ kế 9 tháng 659,0 tỷ (+89,0%). Thu nhập lãi thuần quý 3 tăng 30,2% (933,5 tỷ) nhưng chi phí hoạt động tăng 44,1% (580,9 tỷ) và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 42,7% (142,2 tỷ); chi phí lãi quý 3 tăng 59,6% nhanh hơn thu nhập lãi (+49,5%). Tại 30/09/2026, dư nợ 85.013,0 tỷ (+9,4%), nợ nhóm 3 gấp 2,1 lần đầu năm, nợ nhóm 3 đến 5 2.452,0 tỷ (+4,7%; 2,88% dư nợ, tự tính), nợ nhóm 5 giảm 26,8%; tiền gửi khách hàng 88.465,7 tỷ (+23,9%), giấy tờ có giá giảm 24,8%; dòng tiền kinh doanh 9 tháng +3.332,9 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

