Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Lãi gộp quý 3/2026 tăng 59,5% lên 111,4 tỷ đồng, nhưng chi phí bán hàng 70,5 tỷ, gấp 2,1 lần cùng kỳ, lấy đi 63,3% số đó. Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cửu Long An Giang (mã ACL; ký 25/10/2026) ghi doanh thu thuần 582,5 tỷ (+7,4%), lợi nhuận sau thuế 18,9 tỷ (+35,2%). Luỹ kế 9 tháng, doanh thu thuần giảm 1,1% nhưng lợi nhuận sau thuế tăng 48,0% lên 34,0 tỷ, dòng tiền kinh doanh +232,1 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (bìa ghi hợp nhất Quý 3 năm 2026; công ty mẹ và 01 công ty con). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối 30/09/2026 so 01/01/2026. Tỷ đồng; tỷ lệ do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 582,5 | 542,2 | +7,4% |
| Lợi nhuận gộp | 111,4 | 69,8 | +59,5% |
| Chi phí bán hàng | 70,5 | 33,3 | +111,3% |
| Lợi nhuận sau thuế | 18,9 | 14,0 | +35,2% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 1.524,7 | 1.541,9 | -1,1% |
| Lợi nhuận gộp | 253,7 | 183,0 | +38,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 34,0 | 23,0 | +48,0% |
| Dòng tiền kinh doanh | +232,1 | +47,2 | gấp 4,9 lần |
Biên lợi nhuận gộp (Tâm An tính) quý 3 là 19,1% (cùng kỳ 12,9%); 9 tháng 16,6% (11,9%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lãi gộp tăng, chi phí bán hàng tăng nhanh hơn. Doanh thu thuần tăng 7,4% trong khi giá vốn giảm 0,3%, nên lãi gộp thêm 41,6 tỷ. Chi phí bán hàng thêm 37,1 tỷ, bằng 89,3% phần tăng đó (Tâm An tính); chi phí quản lý giảm 5,9 tỷ (-35,3%). Lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 6,0 tỷ lên 21,8 tỷ. Báo cáo không cho biết vì sao giá vốn gần như đi ngang khi doanh thu tăng, và không kèm giải trình biến động lợi nhuận.
2. Phí vận chuyển gấp 2,8 lần. Trong chi phí bán hàng quý 3, phí vận chuyển 39,1 tỷ (cùng kỳ 14,2 tỷ), chiếm 55,5% và bằng 6,7% doanh thu thuần (cùng kỳ 2,6%). Vật liệu, bao bì 17,5 tỷ (14,0), kiểm nghiệm, vi sinh 8,9 tỷ (5,1). Các khoản giảm trừ doanh thu quý 3 là 7,0 tỷ, gấp 4,5 lần, gồm 4,6 tỷ hàng bán bị trả lại (cùng kỳ không có). Báo cáo không cho biết sản lượng, cước, thị trường hay đơn hàng gắn với các khoản này.
3. Lãi vay tăng khi dư nợ vay giảm. Chi phí lãi vay quý 3 là 10,0 tỷ (+45,0%), bằng 46,2% lợi nhuận trước thuế (cùng kỳ 43,9%); 9 tháng 31,7 tỷ (+41,1%). Vay ngắn hạn cuối kỳ 466,7 tỷ, giảm 17,0% so 562,1 tỷ đầu năm: vay ngân hàng 389,4 tỷ (413,1), vay một cá nhân là bên liên quan 77,3 tỷ (149,0). Báo cáo không cho biết lãi suất hay dư nợ bình quân; thuyết minh ghi hàng tồn kho, phải thu và tài sản cố định dùng thế chấp.
4. Dòng tiền kinh doanh gấp 6,8 lần lợi nhuận. Dòng tiền kinh doanh 232,1 tỷ so với lợi nhuận sau thuế 34,0 tỷ (cùng kỳ gấp 2,1 lần). Lợi nhuận trước thay đổi vốn lưu động 104,9 tỷ; hàng tồn kho cộng tài sản sinh học giảm 155,2 tỷ (840,0 xuống 684,7 tỷ), trong đó thành phẩm giảm 23,3%. Dòng phải thu +224,5 tỷ và dòng phải trả -220,9 tỷ gần triệt tiêu nhau. Báo cáo không cho biết tồn kho giảm do bán hàng hay theo mùa vụ nuôi, hay vì sao hai dòng này lớn.
5. Phải thu tập trung vào một khách hàng. Phải thu khách hàng 276,8 tỷ (+8,4%), trong đó một khách hàng 254,4 tỷ, bằng 91,9% (đầu năm 84,8%) và 16,9% tổng tài sản. Phần quản lý rủi ro tín dụng ghi rủi ro tập trung đối với phải thu khách hàng là thấp, còn bảng thuyết minh ghi số dư này; hai thông tin cùng nằm trong báo cáo. Nợ xấu quá hạn trên 3 năm 45,1 tỷ (34,1), đã lập dự phòng tương ứng, 9 tháng trích thêm 10,9 tỷ. Công ty xuất khẩu bằng USD; phải thu bằng USD 8,4 triệu USD (+16,5%). Báo cáo không cho biết tuổi nợ của khoản phải thu lớn nhất hay khả năng thu hồi.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 1.501,1 tỷ (đầu năm 1.556,3 tỷ, -3,5%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 653,1 tỷ (43,5% tổng tài sản), toàn bộ là nợ ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu 848,1 tỷ (+0,5%); vay ngắn hạn bằng 0,55 lần vốn chủ (Tâm An tính). Tiền 139,7 tỷ, gấp 2,2 lần đầu năm. Số nhân viên 895 (đầu năm 1.285).
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +232,1 tỷ; đầu tư -30,4 tỷ, chủ yếu mua sắm, xây dựng tài sản cố định; tài chính -125,5 tỷ, gồm trả nợ vay ròng 95,4 tỷ và cổ tức 30,1 tỷ (6,0% vốn góp, Tâm An tính). Tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối. Báo cáo không cho biết dòng tiền riêng quý 3 (chỉ có luỹ kế).
Điểm nên theo dõi tiếp
- Phí vận chuyển, hàng bán trả lại và chi phí bán hàng trong các quý sau.
- Dư nợ vay, chi phí lãi vay và số dư phải thu khách hàng lớn nhất.
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi gộp tăng mạnh nhưng chi phí bán hàng và lãi vay tăng nhanh, dòng tiền vượt xa lợi nhuận nhờ giảm tồn kho, phải thu tập trung là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty.
Căn cứ
Ngày kiểm 31/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cửu Long An Giang (27 trang, ký 25/10/2026, không kèm báo cáo kiểm toán hoặc soát xét; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 2 đến 5; kết quả kinh doanh trang 6; lưu chuyển tiền tệ trang 7, 8; thuyết minh trang 9 đến 26. Tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440.
- Tự kiểm: tài sản bằng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF cộng tiền đầu kỳ bằng tiền cuối kỳ.
- Trang mã ACL; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Dòng tiền kinh doanh cao hơn lợi nhuận kéo dài có luôn là tốt
- Phải thu, tồn kho, phải trả thay đổi làm dòng tiền kinh doanh tăng hay giảm
- Cho vay, bảo lãnh và tài sản thế chấp trong thuyết minh
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3 của ACL tăng hay giảm? Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 3/2026 là 18,9 tỷ, tăng 35,2% so với 14,0 tỷ cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng 34,0 tỷ, tăng 48,0%.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng của ACL là bao nhiêu? +232,1 tỷ, so với +47,2 tỷ cùng kỳ; trong đó hàng tồn kho và tài sản sinh học giảm 155,2 tỷ.
Vay của ACL tăng hay giảm? Vay ngắn hạn 30/09/2026 là 466,7 tỷ, giảm 17,0% so với 562,1 tỷ đầu năm; chi phí lãi vay quý 3 là 10,0 tỷ, tăng 45,0%.
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cửu Long An Giang (mã ACL; ký 25/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 582,5 tỷ đồng (+7,4%), lợi nhuận gộp 111,4 tỷ (+59,5%), chi phí bán hàng 70,5 tỷ (gấp 2,1 lần cùng kỳ), lợi nhuận sau thuế 18,9 tỷ (+35,2%); luỹ kế 9 tháng doanh thu thuần 1.524,7 tỷ (-1,1%), lợi nhuận sau thuế 34,0 tỷ (+48,0%), dòng tiền kinh doanh +232,1 tỷ so với +47,2 tỷ. Vay ngắn hạn 466,7 tỷ (562,1 tỷ đầu năm) nhưng chi phí lãi vay quý 3 tăng 45,0%; hàng tồn kho và tài sản sinh học giảm 155,2 tỷ; một khách hàng chiếm 91,9% phải thu khách hàng. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
