Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Doanh thu thuần quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (mã SMB) tăng 2,9% lên 381,1 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 23,7% còn 48,9 tỷ (cùng kỳ 64,0 tỷ), trong lúc chi phí bán hàng tăng 51,9% lên 47,2 tỷ. Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 (trụ sở Đắk Lắk, ký 05/10/2026) kèm công văn giải trình: lợi nhuận giảm 23,66% do sản lượng tiêu thụ giảm và chi phí đầu vào (xăng, dầu, nguyên vật liệu) tăng. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế 129,2 tỷ (-10,7%), còn dòng tiền từ hoạt động kinh doanh +53,1 tỷ so với 198,0 tỷ cùng kỳ (-73,2%). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (bìa ghi hợp nhất quý III/2026). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối 30/09/2026 so 01/01/2026, một số chỉ tiêu đầu năm được công ty trình bày lại. Tỷ đồng; tỷ lệ do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 381,1 | 370,3 | +2,9% |
| Giá vốn hàng bán | 251,3 | 239,4 | +5,0% |
| Lợi nhuận gộp | 129,9 | 130,9 | -0,8% |
| Chi phí bán hàng | 47,2 | 31,1 | +51,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 48,9 | 64,0 | -23,7% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 1.062,5 | 1.026,5 | +3,5% |
| Chi phí bán hàng | 127,0 | 86,3 | +47,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 129,2 | 144,6 | -10,7% |
| Dòng tiền kinh doanh | +53,1 | +198,0 | -73,2% |
Biên lợi nhuận gộp (Tâm An tính) quý 3 là 34,1% (cùng kỳ 35,4%); 9 tháng 33,5% (31,9%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận gộp đi ngang, chi phí bán hàng kéo lợi nhuận xuống. Quý 3 giá vốn tăng 5,0%, nhanh hơn doanh thu, nên lợi nhuận gộp 129,9 tỷ (-0,8%). Chi phí bán hàng tăng 16,1 tỷ, chi phí quản lý tăng 3,5 tỷ (+14,1%); hai khoản cộng 75,4 tỷ, bằng 58,1% lợi nhuận gộp (cùng kỳ 42,6%). Trong chi phí bán hàng, dịch vụ mua ngoài 26,5 tỷ, tăng 93,8% (13,7 tỷ) và chiếm 79,4% phần tăng; quảng cáo, khuyến mại 2,0 tỷ (1,9 tỷ). Báo cáo không cho biết dịch vụ mua ngoài gồm những gì hay vì sao tăng.
2. Doanh thu bán hàng tăng, hai nhóm nhỏ giảm. Theo thuyết minh, doanh thu bán hàng quý 3 là 360,5 tỷ (+9,8%), chiếm 94,5% doanh thu; dịch vụ 12,0 tỷ (-46,3%); hàng hoá khác 8,3 tỷ (-56,3%). Chi phí nguyên liệu, vật liệu theo yếu tố 195,5 tỷ (+14,0%), bằng 51,3% doanh thu thuần (46,3%). Công ty nêu sản lượng tiêu thụ giảm. Báo cáo không cho biết sản lượng, giá bán hay cơ cấu sản phẩm, nên không tách được phần tăng của doanh thu bán hàng giữa giá và lượng.
3. Dòng tiền kinh doanh thấp hơn nhiều lợi nhuận. Luỹ kế 9 tháng dòng tiền kinh doanh bằng 0,41 lần lợi nhuận sau thuế (cùng kỳ 1,37 lần). Tiền thu bán hàng và doanh thu khác 2.391,6 tỷ (+29,1%); thu khác 1.639,2 tỷ, chi khác 2.406,1 tỷ. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 9 tháng 666,5 tỷ, bằng 80,8% tổng thuế và khoản phải nộp 825,2 tỷ. Báo cáo không cho biết các khoản thu khác, chi khác gồm gì, hay doanh thu bán hàng đã trừ thuế tiêu thụ đặc biệt chưa; dòng tiền chỉ có luỹ kế, không có riêng quý 3.
4. Tiền giảm, tiền gửi có kỳ hạn tăng, vay giảm. Tiền 140,4 tỷ (đầu năm 290,0 tỷ, -51,6%), trong khi tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng 245,0 tỷ (111,6 tỷ); cộng hai khoản 385,3 tỷ (401,6 tỷ, -4,0%). Vay ngắn hạn 78,9 tỷ (134,1 tỷ, -41,2%), không có vay dài hạn; chi phí lãi vay quý 3 chỉ 0,8 tỷ. Tài sản ngắn hạn khác (mã 165) 118,1 tỷ, gấp 3,6 lần đầu năm, bằng 10,5% tổng tài sản; chính sách kế toán nêu từ 01/01/2026 tiền hạn chế sử dụng ghi ở khoản mục này. Báo cáo không cho biết 118,1 tỷ gồm những gì.
5. Khách hàng chủ yếu là bên liên quan. Phải thu khách hàng 41,4 tỷ (-16,1%), trong đó bên liên quan 33,0 tỷ, bằng 79,5% (đầu năm 83,7%). Doanh thu quý 3 với tổng công ty là cổ đông lớn 80,8 tỷ, bằng 21,2% doanh thu bán hàng và dịch vụ (22,9%). Báo cáo không cho biết giá và điều khoản bán cho bên liên quan.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 1.123,3 tỷ (đầu năm 1.044,8 tỷ). Nợ phải trả 422,9 tỷ, bằng 37,6% tổng tài sản (39,9%), trong đó thuế và khoản phải nộp Nhà nước 156,6 tỷ. Vốn chủ sở hữu 700,4 tỷ (+11,5%). Hàng tồn kho 209,4 tỷ (+9,7%). Cổ tức đã chia 9 tháng 29,8 tỷ (1.000 đồng một cổ phiếu), so với 119,4 tỷ cùng kỳ (4.000 đồng).
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +53,1 tỷ; đầu tư -117,9 tỷ, chủ yếu chi cho vay, mua công cụ nợ 280,0 tỷ và thu hồi 159,0 tỷ; tài chính -84,8 tỷ, gồm vay ròng -55,3 tỷ và cổ tức -29,5 tỷ. Tiền cuối kỳ 140,4 tỷ khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Dịch vụ mua ngoài trong chi phí bán hàng và chi phí nguyên liệu so với doanh thu.
- Dòng tiền kinh doanh luỹ kế so với lợi nhuận, và khoản tài sản ngắn hạn khác 118,1 tỷ.
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận giảm trong khi doanh thu tăng, chi phí bán hàng tăng mạnh, dòng tiền kinh doanh thấp hơn lợi nhuận và khách hàng tập trung ở bên liên quan là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty.
Căn cứ
Ngày kiểm 31/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (30 trang, ký 05/10/2026, không thấy chữ kiểm toán hay soát xét; số trang theo tệp PDF): công văn giải trình trang 1; tình hình tài chính trang 4 đến 6; kết quả kinh doanh trang 7; lưu chuyển tiền tệ trang 8; thuyết minh trang 9 đến 30 (doanh thu, chi phí chỉ có số quý 3). Tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440.
- Tự kiểm: tài sản bằng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF cộng tiền đầu kỳ bằng tiền cuối kỳ; quý 1, quý 2 và quý 3 cộng ra đúng 9 tháng.
- Trang mã SMB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Cầu nối từ lợi nhuận sau thuế đến dòng tiền kinh doanh
- Giao dịch với bên liên quan là gì
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3/2026 của SMB tăng hay giảm? Giảm: lợi nhuận sau thuế hợp nhất 48,9 tỷ so với 64,0 tỷ cùng kỳ (-23,7%); luỹ kế 9 tháng 129,2 tỷ so với 144,6 tỷ (-10,7%).
Vì sao lợi nhuận giảm khi doanh thu vẫn tăng? Doanh thu thuần tăng 2,9%, nhưng giá vốn tăng 5,0% và chi phí bán hàng tăng 51,9% lên 47,2 tỷ.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng của SMB là bao nhiêu? +53,1 tỷ, so với +198,0 tỷ cùng kỳ (-73,2%).
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (mã SMB; ký 05/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 381,1 tỷ đồng (+2,9%), lợi nhuận gộp 129,9 tỷ (-0,8%), chi phí bán hàng 47,2 tỷ (+51,9%), lợi nhuận sau thuế 48,9 tỷ so với 64,0 tỷ (-23,7%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 129,2 tỷ (-10,7%), dòng tiền kinh doanh +53,1 tỷ so với +198,0 tỷ. Tiền còn 140,4 tỷ so với 290,0 tỷ đầu năm, tiền gửi có kỳ hạn 245,0 tỷ, vay ngắn hạn 78,9 tỷ, phải thu khách hàng bên liên quan 33,0 tỷ (79,5% phải thu khách hàng). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
