Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Doanh thu thuần 9 tháng đầu năm 2026 của SAF tăng 2,4% lên 556,7 tỷ đồng, nhưng dòng tiền kinh doanh giảm 50,0% còn 28,8 tỷ (cùng kỳ 57,5 tỷ). Đó là báo cáo riêng quý III/2026 của Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Safoco (mì, nui, bún, bánh tráng; không có công ty con), lập ngày 09/10/2026. Lợi nhuận sau thuế 9 tháng gần như đi ngang: 37,4 tỷ (-0,3%); riêng quý 3 là 13,0 tỷ (-0,4%). Phải thu khách hàng tăng 42,4% so đầu năm lên 55,2 tỷ, hàng tồn kho tăng 27,5% lên 71,1 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo riêng. Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối 30/09/2026 so 01/01/2026. Tỷ đồng; tỷ lệ do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 187,2 | 179,3 | +4,4% |
| Lợi nhuận gộp | 38,8 | 38,2 | +1,4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 16,3 | 16,4 | -0,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 13,0 | 13,0 | -0,4% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 556,7 | 543,7 | +2,4% |
| Lợi nhuận gộp | 115,1 | 114,1 | +0,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 37,4 | 37,5 | -0,3% |
| Dòng tiền kinh doanh | 28,8 | 57,5 | giảm 28,7 tỷ |
Biên lợi nhuận gộp (Tâm An tính) quý 3 là 20,7% (cùng kỳ 21,3%); 9 tháng 20,7% (21,0%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Doanh thu nhích lên, lợi nhuận gộp gần như đứng yên. Luỹ kế 9 tháng giá vốn tăng 2,8% (441,6 tỷ), nhanh hơn doanh thu thuần (+2,4%), nên lợi nhuận gộp chỉ tăng 0,9%. Nguyên liệu, vật liệu trong chi phí theo yếu tố 337,8 tỷ (+6,4%), chiếm 65,0% tổng chi phí; nhân công 113,0 tỷ (+6,6%). Báo cáo không cho biết sản lượng, giá bán, giá nguyên liệu hay cơ cấu sản phẩm (mì, bún, bánh tráng), nên không tách được phần tăng do giá và do lượng.
2. Chi phí bán hàng đi ngang, chi phí quản lý tăng. Chi phí bán hàng 9 tháng 57,6 tỷ (-0,2%), bằng 10,4% doanh thu thuần (10,6%). Chi phí quản lý 17,2 tỷ (+12,4%). Lợi nhuận trước thuế 47,4 tỷ (+0,5%); chi phí thuế bằng 21,2% lợi nhuận trước thuế (20,6%). Chi phí tài chính chỉ gồm lỗ tỷ giá đã thực hiện 1,2 tỷ (gấp 3,4 lần cùng kỳ). Báo cáo không cho biết nguyên nhân tăng chi phí quản lý hay lỗ tỷ giá.
3. Tiền thu về giảm khi phải thu và tồn kho tăng. Tiền thu bán hàng 547,8 tỷ (-0,6%) trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ +2,3%; tiền chi cho nhà cung cấp 418,8 tỷ (+10,4%). Dòng tiền kinh doanh bằng 77,0% lợi nhuận sau thuế (153,4% cùng kỳ). Phải thu khách hàng 55,2 tỷ (đầu năm 38,7 tỷ). Hàng tồn kho 71,1 tỷ (55,8 tỷ), trong đó thành phẩm 56,5 tỷ (+27,2%), nguyên liệu, vật liệu 13,2 tỷ (+32,0%). Báo cáo không cho biết tuổi nợ phải thu, mức tiêu thụ theo mặt hàng hay kế hoạch sản xuất.
4. Phải trả người lao động tăng mạnh, nhưng không có vay. Phải trả người lao động 68,5 tỷ (đầu năm 41,5 tỷ, +64,8%), bằng 55,9% nợ phải trả; tiền chi cho người lao động trong 9 tháng lại giảm 15,3% còn 74,6 tỷ. Nợ phải trả 122,4 tỷ (78,9 tỷ, +55,1%), bằng 41,9% tổng tài sản; toàn bộ là nợ ngắn hạn, bảng cân đối không có dòng vay. Báo cáo không cho biết khoản phải trả người lao động gồm những khoản nào hay thời điểm chi trả.
5. Tiền chuyển sang khoản đầu tư đến ngày đáo hạn. Tiền và tương đương tiền 31,3 tỷ (58,9 tỷ, -46,8%); khoản đầu tư đến ngày đáo hạn ngắn hạn 93,4 tỷ (68,0 tỷ, +37,4%). Cộng hai khoản là 124,8 tỷ (126,9 tỷ, -1,7%). Dòng tiền đầu tư 9 tháng -20,2 tỷ (chi cho vay, mua công cụ nợ 142,0 tỷ, thu hồi 117,0 tỷ). Báo cáo không cho biết loại công cụ, kỳ hạn hay lãi suất của khoản 93,4 tỷ này.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 292,2 tỷ (đầu năm 259,0 tỷ), bằng tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu 169,8 tỷ (180,1 tỷ, -5,7%): cộng lợi nhuận 9 tháng 37,4 tỷ, trừ phân phối lợi nhuận trong năm 47,7 tỷ. Cổ tức đã trả bằng tiền 36,1 tỷ, tức 3.000 đồng mỗi cổ phiếu (30% mệnh giá) và bằng 96,7% lợi nhuận sau thuế 9 tháng, cùng mức với 9 tháng 2025.
Báo cáo bộ phận 9 tháng 2026: mảng sản xuất 543,3 tỷ (97,6% doanh thu thuần); xuất khẩu 201,4 tỷ (36,2%), Thành phố Hồ Chí Minh 355,2 tỷ. Tiền ngoại tệ 367.463 USD, quy 9,5 tỷ đồng (đầu năm 482 USD). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +28,8 tỷ, đầu tư -20,2 tỷ, tài chính -36,1 tỷ (chỉ gồm cổ tức); tiền cuối kỳ 31,3 tỷ khớp bảng cân đối. Báo cáo không cho biết số xuất khẩu cùng kỳ 2025, thị trường hay mặt hàng xuất khẩu.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Phải thu, hàng tồn kho và dòng tiền kinh doanh luỹ kế ở báo cáo quý sau.
- Biên lợi nhuận gộp, chi phí quản lý, tỷ giá và khoản phải trả người lao động 68,5 tỷ.
Tín hiệu không phải kết luận
Dòng tiền kinh doanh giảm một nửa, phải thu và tồn kho tăng nhanh hơn doanh thu, lợi nhuận đi ngang là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty.
Căn cứ
Ngày kiểm 31/10/2026. Phạm vi: báo cáo riêng (mẫu công bố thông tin tích "BCTC riêng", tổ chức niêm yết không có công ty con). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính quý III/2026 của Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Safoco (23 trang ảnh quét, báo cáo lập ngày 09/10/2026; không thấy báo cáo kiểm toán hoặc soát xét; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 6, 7; kết quả kinh doanh trang 8; lưu chuyển tiền tệ trang 9; thuyết minh trang 10 đến 23. Tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440.
- Tự kiểm: tài sản bằng nguồn vốn; lợi nhuận gộp, trước thuế và sau thuế cộng đúng từng dòng; ba dòng tiền cộng tiền đầu kỳ bằng tiền cuối kỳ. Thuyết minh thuế phải nộp cộng lệch tổng in 0,4 triệu đồng; bài dùng số tổng.
- Trang mã SAF; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Phải thu, tồn kho, phải trả thay đổi làm dòng tiền kinh doanh tăng hay giảm
- Hàng tồn kho tăng nhanh hơn giá vốn: tích trữ hay bán chậm
- Ba dòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính đọc thế nào
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3 của SAF tăng hay giảm? Gần như đi ngang: lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 13,0 tỷ đồng, giảm 0,4% so cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng 37,4 tỷ (-0,3%), báo cáo riêng, chưa kiểm toán hoặc soát xét.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng của SAF là bao nhiêu? 28,8 tỷ đồng, giảm 50,0% so với 57,5 tỷ cùng kỳ.
SAF có vay nợ không? Bảng cân đối 30/09/2026 không có dòng vay; nợ phải trả 122,4 tỷ đều là nợ ngắn hạn, lớn nhất là phải trả người lao động 68,5 tỷ.
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Safoco (mã SAF; lập ngày 09/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 187,2 tỷ đồng (+4,4%), lợi nhuận gộp 38,8 tỷ (+1,4%), lợi nhuận sau thuế 13,0 tỷ (-0,4%); luỹ kế 9 tháng doanh thu thuần 556,7 tỷ (+2,4%), lợi nhuận sau thuế 37,4 tỷ (-0,3%), dòng tiền kinh doanh 28,8 tỷ (cùng kỳ 57,5 tỷ). Phải thu khách hàng 55,2 tỷ (+42,4% so đầu năm), hàng tồn kho 71,1 tỷ (+27,5%), phải trả người lao động 68,5 tỷ (+64,8%); bảng cân đối không có khoản vay. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
