Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV, mã BID) ghi tổng thu nhập hoạt động quý 3/2026 là 23.206,3 tỷ đồng, tăng 9,7% so với 21.154,2 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận sau thuế 8.473,2 tỷ, tăng 39,2% (cùng kỳ 6.086,9 tỷ). Luỹ kế 9 tháng 2026, lợi nhuận sau thuế là 23.646,9 tỷ, tăng 24,8%, trong khi tổng thu nhập hoạt động tăng 10,5% lên 67.541,0 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất giữa niên độ của BIDV và các công ty con; quý III là 01/07 đến 30/09/2026, luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026; đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng. Báo cáo không in dòng tổng thu nhập hoạt động nên Tâm An cộng bảy dòng từ I đến VII; phần trăm và tỷ lệ nợ do Tâm An tự tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự | 53.695,7 | 38.444,6 | +39,7% |
| Chi phí lãi và tương tự | 36.639,7 | 23.272,0 | +57,4% |
| Thu nhập lãi thuần | 17.056,0 | 15.172,6 | +12,4% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 23.206,3 | 21.154,2 | +9,7% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 4.640,5 | 6.185,9 | -25,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.473,2 | 6.086,9 | +39,2% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động | 67.541,0 | 61.141,8 | +10,5% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 15.958,8 | 16.862,5 | -5,4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 23.646,9 | 18.940,4 | +24,8% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận tăng nhanh hơn thu nhập, trong đó có chi phí dự phòng giảm. Quý 3, lợi nhuận sau thuế tăng 39,2% còn tổng thu nhập hoạt động tăng 9,7%. Lợi nhuận trước dự phòng 15.219,4 tỷ chỉ tăng 10,4%, nhưng chi phí dự phòng 4.640,5 tỷ giảm 25,0% (6.185,9 tỷ), tức giảm 1.545,4 tỷ, bằng 52% mức tăng 2.985,1 tỷ của lợi nhuận trước thuế. Chi phí dự phòng bằng 30,5% lợi nhuận trước dự phòng (cùng kỳ 44,9%). Công văn giải trình kèm báo cáo (trang 36 và 37) nêu lợi nhuận tăng do ngân hàng gia tăng thu nhập thuần từ lãi và đẩy mạnh thu hồi nợ đã xử lý rủi ro. Báo cáo không cho biết chi phí dự phòng và số thu hồi nợ riêng cho quý 3.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, chi phí lãi 36.639,7 tỷ (+57,4%) còn thu nhập lãi 53.695,7 tỷ (+39,7%), nên thu nhập lãi thuần 17.056,0 tỷ chỉ tăng 12,4%; lãi thuần bằng 73,5% tổng thu nhập quý. Chín tháng cùng chiều: chi phí lãi +42,6%, thu nhập lãi +31,5%, lãi thuần +14,7%. Thuyết minh 15: trả lãi phát hành giấy tờ có giá 14.111,8 tỷ (8.232,4; gấp 1,7 lần). Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
3. Nợ nhóm 3 đến 5 tăng 35,8%, dự phòng gần như giữ nguyên. Thuyết minh 3: dư nợ cho vay khách hàng 2.561.795,2 tỷ, tăng 8,0% so với 2.372.955,1 tỷ đầu năm. Nợ cần chú ý (nhóm 2) 39.505,2 tỷ (+25,6%), bằng 1,54% dư nợ (đầu năm 1,33%). Nợ dưới tiêu chuẩn 13.047,1 tỷ (gấp 2,9 lần 4.473,9 tỷ); nhóm 3 đến 5 cộng 47.486,0 tỷ (đầu năm 34.976,8), bằng 1,85% dư nợ (1,47%). Dự phòng cho vay 34.871,3 tỷ (đầu năm 34.945,6) bằng 73,4% nhóm 3 đến 5 (đầu năm 99,9%); thuyết minh 4: 9 tháng dùng dự phòng xử lý nợ 16.013,3 tỷ. Tiền thu nợ đã xử lý 8.296,0 tỷ (7.271,7; +14,1%); nợ khó đòi đã xử lý theo dõi ngoài bảng 303.337,3 tỷ (283.149,9). Báo cáo không cho biết tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, giá trị tài sản bảo đảm hay cho vay bất động sản riêng.
4. Nguồn vốn dịch chuyển sang giấy tờ có giá. Phát hành giấy tờ có giá 311.012,6 tỷ, tăng 38,0% so với 225.407,8 tỷ đầu năm: chứng chỉ tiền gửi 227.427,8 tỷ (153.360,7; +48,3%). Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác 305.793,4 tỷ, giảm 26,8% (417.965,2). Tiền gửi khách hàng 2.360.524,8 tỷ, tăng 6,2%; tiền gửi không kỳ hạn 469.723,8 tỷ gần như đi ngang (469.554,6), bằng 19,9% tổng (21,1%), tỷ lệ Tâm An tự tính. Báo cáo không cho biết lãi suất bình quân từng loại hay tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn theo định nghĩa của ngân hàng.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 3.493.270,8 tỷ (đầu năm 3.330.825,7 tỷ, +4,9%), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu (mục vốn và các quỹ, gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát) 203.019,9 tỷ (173.552,9; +17,0%). Vốn điều lệ 77.782,3 tỷ (70.213,6). Bảng thay đổi vốn chủ sở hữu ghi một dòng tăng vốn điều lệ, tổng cộng 10.020,9 tỷ, cùng số với dòng tăng vốn cổ phần trong lưu chuyển tiền. Báo cáo không cho biết cách thức và mục đích của khoản tăng vốn này.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -42.484,0 tỷ (cùng kỳ +111.840,5), trong đó trước thay đổi tài sản và nợ hoạt động +50.236,5 tỷ (36.296,6); tăng cho vay -188.840,1 tỷ, giảm tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác -112.171,8 tỷ, tăng tiền gửi khách hàng +137.533,2 tỷ; đầu tư -1.621,8 tỷ; tài chính +16.382,7 tỷ; tiền cuối kỳ 502.554,6 tỷ (đầu kỳ 530.277,7). Báo cáo không cho biết dòng tiền riêng từng quý.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí dự phòng, nợ nhóm 3 đến 5 và nợ đã xử lý (thuyết minh 3, 4, ngoài bảng).
- Chi phí lãi và cơ cấu giấy tờ có giá (thuyết minh 8, 10, 15).
- Dòng tiền kinh doanh cùng các dòng tăng cho vay, tiền gửi khách hàng.
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận tăng nhanh hơn thu nhập nhờ chi phí dự phòng giảm, chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi, nợ nhóm 3 đến 5 tăng nhanh hơn dư nợ và dòng tiền kinh doanh âm là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, thu nhập lãi thuần quý 3 vẫn tăng 12,4%. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 04/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét (chú thích trang 6 chỉ nêu số đầu kỳ đã kiểm toán).
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của BIDV (37 trang PDF ảnh quét, công bố 30/10/2026): trang 4, 5 (bảng tình hình tài chính), 6 (ngoài bảng), 7 (kết quả hoạt động), 8, 9 (lưu chuyển tiền), 21, 22, 25, 27, 29 (thuyết minh 3, 4, 8 đến 10, 13, 15), 36, 37 (công văn giải trình lợi nhuận).
- Tự kiểm: 177 phép kiểm nội bộ đạt (tài sản bằng nguồn vốn, ba dòng tiền cộng đúng, thuyết minh khớp bảng chính).
- Trang mã BID; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của BIDV (chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi tổng thu nhập hoạt động 23.206,3 tỷ đồng (+9,7%), lợi nhuận sau thuế 8.473,2 tỷ (+39,2%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 23.646,9 tỷ (+24,8%), thu nhập hoạt động 67.541,0 tỷ (+10,5%). Quý 3, chi phí dự phòng 4.640,5 tỷ giảm 25,0%, chi phí lãi 36.639,7 tỷ tăng 57,4% còn thu nhập lãi 53.695,7 tỷ tăng 39,7%. Dư nợ 2.561.795,2 tỷ (+8,0% so đầu năm), nợ nhóm 3 đến 5 tính lại 47.486,0 tỷ (+35,8%), giấy tờ có giá 311.012,6 tỷ (+38,0%), dòng tiền kinh doanh 9 tháng -42.484,0 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
