Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank, mã VCB) ghi lợi nhuận trước dự phòng quý 3/2026 là 17.401,8 tỷ đồng, tăng 44,8% so với 12.014,7 tỷ của quý 3/2025. Nhưng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là 6.184,1 tỷ, gần gấp 8 lần cùng kỳ (775,6 tỷ), nên lợi nhuận trước thuế 11.217,7 tỷ gần như đi ngang (-0,2%) và lợi nhuận sau thuế 9.041,1 tỷ tăng 0,2%. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế 33.054,2 tỷ, tăng 24,4%. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất giữa niên độ của Vietcombank và các công ty con, phê duyệt ngày 30/10/2026. Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế từ 01/01/2026. Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng. Số 31/12/2025 là số "trình bày lại" theo Kiểm toán Nhà nước (thuyết minh 29), ảnh hưởng tổng tài sản +44,9 tỷ. Báo cáo không in dòng tổng thu nhập hoạt động: Tâm An cộng bảy dòng thu nhập; phần trăm và tỷ lệ cũng do Tâm An tự tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 20.386,0 | 14.657,2 | +39,1% |
| Lãi thuần ngoại hối | 2.576,3 | 1.279,5 | +101,4% |
| Tổng thu nhập hoạt động (Tâm An cộng) | 25.431,1 | 18.052,1 | +40,9% |
| Chi phí hoạt động | 8.029,3 | 6.037,4 | +33,0% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 17.401,8 | 12.014,7 | +44,8% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 6.184,1 | 775,6 | +697,3% |
| Lợi nhuận trước thuế | 11.217,7 | 11.239,1 | -0,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 9.041,1 | 9.025,6 | +0,2% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 9.179,8 | 2.337,5 | +292,7% |
| Lợi nhuận trước thuế | 40.440,1 | 33.133,0 | +22,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 33.054,2 | 26.564,7 | +24,4% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Thu nhập tăng mạnh nhờ lãi thuần và ngoại hối. Quý 3, thu nhập lãi 40.014,6 tỷ (+49,8%) còn chi phí lãi 19.628,6 tỷ (+62,8%), nên lãi thuần vẫn tăng 39,1%; lãi thuần ngoại hối gấp đôi cùng kỳ. Chi phí hoạt động tăng 33,0%, bằng 31,6% tổng thu nhập (cùng kỳ 33,4%). Chín tháng, lãi thuần hoạt động khác 5.918,9 tỷ, gấp 2,2 lần; phụ lục giải trình ghi do đánh giá lại khoản đầu tư theo giá trị hợp lý khi hợp nhất kinh doanh, riêng quý 3 chỉ 1.003,2 tỷ (+7,7%). Báo cáo không cho biết biên lãi ròng.
2. Chi phí dự phòng gần gấp 8 lần, lợi nhuận trước thuế đi ngang. Quý 3, dự phòng bằng 35,5% lợi nhuận trước dự phòng (cùng kỳ 6,5%). Chín tháng, dự phòng 9.179,8 tỷ gấp 3,9 lần cùng kỳ và gấp 2,9 lần cả năm 2025 (3.196,9 tỷ, số trình bày lại), nên lợi nhuận trước thuế tăng 22,1% còn lợi nhuận trước dự phòng tăng 39,9%. Phụ lục giải trình, phần báo cáo riêng lẻ, nêu nguyên nhân là dư nợ tăng và tăng trích lập để phòng thủ trước rủi ro biến động thị trường. Báo cáo không cho biết chi phí dự phòng theo quý ở thuyết minh.
3. Dự phòng nằm ở cho vay và trái phiếu giữ đến đáo hạn. Thuyết minh 6: trích lập 9 tháng cho vay 6.189,5 tỷ (chung 1.002,8, cụ thể 5.186,7), không có khoản xử lý nợ bằng nguồn dự phòng (cả năm 2025: 7.287,8 tỷ). Thuyết minh 7: dự phòng chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 6.351,9 tỷ, gần gấp đôi đầu năm (3.361,6 tỷ), chủ yếu dự phòng cụ thể trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết 6.303,6 tỷ. Tâm An đối chiếu: 6.189,5 cộng 2.990,3 (phần tăng dự phòng chứng khoán) đúng bằng 9.179,8 tỷ. Báo cáo không cho biết đó là trái phiếu của doanh nghiệp nào.
4. Nợ nhóm 3 và nhóm 4 tăng nhanh từ nền thấp. Dư nợ cho vay khách hàng 1.816.093,3 tỷ, tăng 8,5% so với đầu năm (1.673.525,7 tỷ). Thuyết minh 5: nợ nhóm 2 là 4.994,5 tỷ (2.702,2 tỷ), bằng 0,28% dư nợ (0,16%); nhóm 3 là 2.571,4 tỷ (761,3 tỷ) và nhóm 4 là 1.657,2 tỷ (302,0 tỷ), cộng 4.228,6 tỷ, gần gấp 4 lần đầu năm; nhóm 5 là 8.588,9 tỷ (8.650,7 tỷ). Nợ nhóm 3 đến 5 cộng 12.817,6 tỷ, bằng 0,71% dư nợ (0,58%); dự phòng cho vay 31.168,1 tỷ bằng 243,2% khoản này (257,2%). Báo cáo định nghĩa nợ xấu là nhóm 3, 4, 5 nhưng không công bố tỷ lệ, nên các tỷ lệ là Tâm An tự tính. Báo cáo không cho biết cho vay theo ngành hay hệ số an toàn vốn.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 2.682.408,9 tỷ (đầu năm 2.442.324,1 tỷ, +9,8%), bằng tổng nguồn vốn. Tiền gửi khách hàng 1.781.703,0 tỷ (+6,5%), trong đó không kỳ hạn 566.125,6 tỷ, bằng 31,8% (33,7%). Giấy tờ có giá 47.392,0 tỷ, tăng 74,9% từ 27.101,2 tỷ, chủ yếu chứng chỉ tiền gửi 31.936,8 tỷ (17.596,1); tiền gửi của Kho bạc Nhà nước 171.617,2 tỷ (136.001,2). Vốn chủ 253.761,1 tỷ, tăng 13,0%: lợi nhuận 9 tháng 33.054,2 tỷ, trừ cổ tức đã trả 3.760,1 tỷ; vốn điều lệ vẫn 83.556,8 tỷ.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +81.448,5 tỷ (cùng kỳ +106.283,3), gồm tăng cho vay -142.567,6 và tăng tiền gửi khách hàng +109.168,2; đầu tư -1.374,7; tài chính -3.760,1; tiền cuối kỳ 618.002,5 tỷ khớp thuyết minh 21.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí dự phòng cho vay và chứng khoán đầu tư (thuyết minh 6, 7).
- Nợ nhóm 2 đến 5 và dự phòng bao nợ (thuyết minh 5, 6).
- Giấy tờ có giá, tiền gửi không kỳ hạn (thuyết minh 11, 12).
Tín hiệu không phải kết luận
Chi phí dự phòng tăng mạnh, nợ nhóm 3 và nhóm 4 tăng từ nền thấp và giấy tờ có giá tăng là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, lãi thuần quý 3 vẫn tăng 39,1% và nợ nhóm 3 đến 5 bằng 0,71% dư nợ theo tự tính. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 05/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Vietcombank (66 trang PDF ảnh quét, công bố kèm công văn ngày 30/10/2026; số đọc từ ảnh trang gốc): giải trình lợi nhuận trang 3 và 4; bảng tình hình tài chính trang 16 và 17; kết quả hoạt động trang 19 và 20; lưu chuyển tiền trang 21 và 22; thuyết minh 5 đến 7 (trang 39 đến 41), 9 đến 14 (trang 43 đến 45), 16 đến 21 (trang 47 đến 49), 29 (trang 64 đến 66).
- Tự kiểm: 154 phép kiểm nội bộ đạt (tài sản bằng nguồn vốn, ba dòng tiền, tiền cuối kỳ khớp thuyết minh 21).
- Trang mã VCB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Vietcombank (chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi lợi nhuận trước dự phòng quý 3 là 17.401,8 tỷ đồng (+44,8%), chi phí dự phòng 6.184,1 tỷ (cùng kỳ 775,6 tỷ), lợi nhuận trước thuế 11.217,7 tỷ (-0,2%) và lợi nhuận sau thuế 9.041,1 tỷ (+0,2%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 33.054,2 tỷ (+24,4%), chi phí dự phòng 9.179,8 tỷ gấp 3,9 lần cùng kỳ. Nợ nhóm 3 và nhóm 4 cộng 4.228,6 tỷ, gần gấp 4 lần đầu năm, còn nợ nhóm 3 đến 5 bằng 0,71% dư nợ theo Tâm An tự tính; giấy tờ có giá 47.392,0 tỷ (+74,9%). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

