Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank, mã CTG) ghi lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 là 13.688,5 tỷ đồng, tăng 29,0% so với 10.614,4 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận sau thuế 10.871,3 tỷ, tăng 27,7% (cùng kỳ 8.512,5 tỷ). Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là 7.780,1 tỷ, tăng 32,7%. Luỹ kế 9 tháng 2026, lợi nhuận sau thuế 31.614,8 tỷ, tăng 33,0%. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo tài chính hợp nhất của VietinBank và các công ty con. Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng. Báo cáo không in dòng tổng thu nhập hoạt động: Tâm An cộng bảy mục thu nhập; phần trăm và tỷ lệ nợ cũng do Tâm An tự tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 21.815,8 | 17.175,7 | +27,0% |
| Lãi thuần dịch vụ | 2.486,5 | 1.587,3 | +56,7% |
| Lãi thuần ngoại hối | 1.169,5 | 546,2 | +114,1% |
| Lãi/(lỗ) thuần chứng khoán kinh doanh | -33,8 | +216,0 | — |
| Tổng thu nhập hoạt động | 28.654,1 | 22.499,7 | +27,4% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 7.780,1 | 5.863,4 | +32,7% |
| Lợi nhuận trước thuế | 13.688,5 | 10.614,4 | +29,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.871,3 | 8.512,5 | +27,7% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động | 80.140,3 | 63.870,2 | +25,5% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 20.781,3 | 16.947,1 | +22,6% |
| Lợi nhuận sau thuế | 31.614,8 | 23.763,9 | +33,0% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận tăng, dự phòng cũng tăng. Quý 3, thu nhập lãi thuần tăng 4.640,1 tỷ (+27,0%), chi phí dự phòng tăng 1.916,7 tỷ (+32,7%) lên 7.780,1 tỷ, và lợi nhuận trước thuế tăng 3.074,1 tỷ (+29,0%). Thuyết minh 24 do chính báo cáo lập nêu hai khoản mục này là chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế, và giải trình dự phòng tăng do đánh giá chất lượng tín dụng và rủi ro của danh mục cho vay. Tâm An tính: dự phòng bằng 36,2% lợi nhuận trước dự phòng quý 3 (cùng kỳ 35,6%); chi phí hoạt động bằng 24,7% tổng thu nhập 9 tháng (27,2%). Báo cáo không cho biết biên lãi ròng.
2. Dịch vụ và ngoại hối tăng mạnh, chứng khoán kinh doanh chuyển sang âm. Quý 3, lãi thuần dịch vụ 2.486,5 tỷ (+56,7%), lãi thuần ngoại hối 1.169,5 tỷ, gấp 2,1 lần cùng kỳ (546,2 tỷ). Chứng khoán kinh doanh từ lãi 216,0 tỷ thành -33,8 tỷ. Lãi thuần vẫn bằng 76,1% tổng thu nhập hoạt động quý. Chi phí lãi 29.595,9 tỷ (+49,4%) tăng nhanh hơn thu nhập lãi 51.411,7 tỷ (+39,0%); 9 tháng, trả lãi tiền gửi 68.888,9 tỷ (cùng kỳ 46.620,7). Báo cáo không cho biết nguyên nhân ngoại hối tăng, vì không có thuyết minh riêng.
3. Hai dòng "khác" biến động rất lớn. Quý 3, thu nhập hoạt động khác 8.169,9 tỷ (cùng kỳ 3.289,6 tỷ, gấp 2,5 lần) và chi phí hoạt động khác 5.057,5 tỷ (458,2 tỷ, gấp 11,0 lần); hiệu của hai dòng, lãi thuần hoạt động khác, là 3.112,4 tỷ, tăng 9,9% (2.831,5 tỷ). Chín tháng cùng chiều: chi phí khác 5.855,6 tỷ (1.069,2, gấp 5,5 lần). Báo cáo không cho biết hai dòng này gồm những khoản nào, vì báo cáo không có thuyết minh riêng cho chúng.
4. Dư nợ 2,1 triệu tỷ, nợ nhóm 3 gấp 5 lần đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng 2.141.457,8 tỷ, tăng 7,5% so với 1.992.272,9 tỷ đầu năm. Thuyết minh 3.1: nợ cần chú ý (nhóm 2) 23.062,7 tỷ, tăng 33,0%, bằng 1,08% dư nợ (đầu năm 0,87%); nợ dưới tiêu chuẩn 7.522,9 tỷ (1.491,0); có khả năng mất vốn 15.301,3 tỷ (19.846,7). Nợ nhóm 3 đến 5 cộng 25.781,3 tỷ, bằng 1,20% dư nợ (đầu năm 21.916,2 tỷ, 1,10%). Dự phòng cho vay 41.352,6 tỷ (34.810,4) bằng 160,4% nợ nhóm 3 đến 5 (158,8%); thuyết minh 4 ghi trích lập 9 tháng 20.737,0 tỷ, sử dụng 14.194,8 tỷ. Báo cáo không cho biết tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, hệ số an toàn vốn hay dư nợ theo ngành.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 2.951.844,8 tỷ (đầu năm 2.767.699,3 tỷ, +6,7%), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu 207.465,6 tỷ (+15,5%), trong đó lợi nhuận chưa phân phối 85.530,7 tỷ (58.212,8); vốn điều lệ vẫn 77.669,4 tỷ. Tiền gửi của khách hàng 1.944.301,0 tỷ (+8,4%); phát hành giấy tờ có giá 123.087,0 tỷ, giảm 29,3% so với 174.030,4 tỷ; tiền gửi của Kho bạc Nhà nước 173.000,8 tỷ (134.625,3, +28,5%). Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng khoảng 23% tổng tiền gửi (đầu năm khoảng 25%), tự tính.
Chứng khoán đầu tư 207.090,4 tỷ (-2,3%) đổi cơ cấu: nhóm giữ đến ngày đáo hạn 39.748,6 tỷ, gấp 4,5 lần đầu năm (8.806,9 tỷ), trong đó 39.000,0 tỷ là chứng khoán nợ do tổ chức tín dụng khác phát hành; nhóm sẵn sàng để bán 167.513,6 tỷ, giảm 17,7% (203.605,1). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +71.619,9 tỷ (cùng kỳ +78.700,3), đầu tư +1.136,8 tỷ, tài chính -4.273,6 tỷ; tiền cuối kỳ 520.137,9 tỷ khớp thuyết minh 20, trong đó tiền gửi có kỳ hạn dưới ba tháng tại tổ chức tín dụng khác 190.275,8 tỷ (95.235,4). Báo cáo không cho biết vì sao danh mục chứng khoán đầu tư đổi cơ cấu, hay dòng tiền riêng của quý 3.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Hai dòng thu nhập khác và chi phí khác khi báo cáo kỳ sau có thêm thông tin.
- Nợ nhóm 2 đến 5 và dự phòng cho vay (thuyết minh 3.1, 4).
- Cơ cấu nguồn vốn: giấy tờ có giá, tiền gửi Kho bạc Nhà nước (thuyết minh 7, 9, 10).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận và dự phòng cùng tăng, hai dòng khác biến động lớn, nợ nhóm 3 tăng và nguồn vốn đổi cơ cấu là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, thu nhập lãi thuần quý 3 vẫn tăng 27,0%. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 05/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu quý III chưa kiểm toán hoặc soát xét (công bố ngày 30/10/2026; chỉ cột 31/12/2025 ghi "Số kiểm toán").
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của VietinBank (62 trang PDF dạng ảnh quét): bảng tình hình tài chính trang 4 và 5; kết quả hoạt động trang 7 và 8; lưu chuyển tiền tệ trang 9 đến 11; thuyết minh 1, 3, 4, 5 (trang 39 đến 41), 7 đến 10 (trang 42 đến 44), 14 đến 19 (trang 46, 47), 20 (trang 48), 24 (trang 50).
- Tự kiểm: 135 phép kiểm nội bộ đạt (cộng từng cấp, tài sản bằng nguồn vốn, dòng tiền, thuyết minh khớp bảng chính).
- Trang mã CTG; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của VietinBank (chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi lợi nhuận trước thuế 13.688,5 tỷ đồng (+29,0%), lợi nhuận sau thuế 10.871,3 tỷ (+27,7%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 31.614,8 tỷ (+33,0%), tổng thu nhập hoạt động 80.140,3 tỷ (+25,5%). Quý 3, thu nhập lãi thuần tăng 4.640,1 tỷ còn chi phí dự phòng tăng 1.916,7 tỷ (+32,7%); thu nhập hoạt động khác gấp 2,5 lần và chi phí hoạt động khác gấp 11 lần cùng kỳ, lãi thuần khác chỉ tăng 9,9%. Dư nợ 2.141.457,8 tỷ (+7,5% so đầu năm), nợ nhóm 2 +33,0%, giấy tờ có giá giảm 29,3%. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
