Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên ngắn MB, mã MBB) ghi tổng thu nhập hoạt động quý 3/2026 là 21.091,4 tỷ đồng, tăng 35,2% so với 15.596,7 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận sau thuế 8.251,9 tỷ, tăng 42,3% (cùng kỳ 5.800,4 tỷ). Luỹ kế 9 tháng 2026, lợi nhuận sau thuế là 24.400,1 tỷ, tăng 32,0%, trong khi tổng thu nhập hoạt động tăng 22,4% lên 58.956,0 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của MB và các công ty con (không gồm ngân hàng được chuyển giao bắt buộc, theo chính báo cáo). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng; phần trăm, tỷ lệ nợ và dự phòng do Tâm An tự tính từ số trong báo cáo.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự | 37.792,6 | 22.265,9 | +69,7% |
| Chi phí lãi và tương tự | 19.956,6 | 9.275,4 | +115,2% |
| Thu nhập lãi thuần | 17.836,0 | 12.990,5 | +37,3% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 21.091,4 | 15.596,7 | +35,2% |
| Chi phí dự phòng rủi ro | 5.241,3 | 3.801,5 | +37,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.251,9 | 5.800,4 | +42,3% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động | 58.956,0 | 48.165,1 | +22,4% |
| Chi phí hoạt động | 15.494,4 | 13.451,7 | +15,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 24.400,1 | 18.480,0 | +32,0% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận tăng nhanh hơn thu nhập. Quý 3, lợi nhuận sau thuế tăng 42,3%, thu nhập hoạt động tăng 35,2%. Chi phí hoạt động 5.520,1 tỷ (+21,4%) bằng 26,2% tổng thu nhập (cùng kỳ 29,1%); chi phí dự phòng 5.241,3 tỷ (+37,9%) bằng 33,7% lợi nhuận trước dự phòng (34,4%). Báo cáo không cho biết vì sao chi phí hoạt động tăng chậm hơn thu nhập.
2. Chi phí lãi gấp hơn 2 lần cùng kỳ, lãi thuần vẫn tăng. Quý 3, chi phí lãi 19.956,6 tỷ (9.275,4 tỷ; gấp 2,15 lần) còn thu nhập lãi 37.792,6 tỷ (+69,7%), nên thu nhập lãi thuần 17.836,0 tỷ tăng 37,3%, bằng 84,6% tổng thu nhập quý. Chín tháng: chi phí lãi 51.138,8 tỷ (+97,4%), thu nhập lãi +60,1%, lãi thuần +34,0%. Thuyết minh IV.1 cho 9 tháng: chi lãi tiền gửi 35.204,3 tỷ (17.814,3; gấp 1,98 lần), chi lãi phát hành giấy tờ có giá 11.381,6 tỷ (6.217,1; gấp 1,83 lần). Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
3. Báo cáo tự giải trình biến động lợi nhuận quý 3. Thuyết minh IV.8 do chính báo cáo lập: lợi nhuận sau thuế tăng 2.451,4 tỷ (42,26%), gồm thu nhập lãi thuần +4.845,5, dịch vụ +351,2, chứng khoán đầu tư +535,7, chứng khoán kinh doanh +107,6, ngoại hối -63,1, hoạt động khác -270,4, góp vốn -11,6, trừ chi phí hoạt động -974,8, chi phí dự phòng -1.439,8 và thuế -628,7. Báo cáo không cho biết nguyên nhân của từng khoản.
4. Nguồn vốn: chứng chỉ tiền gửi tăng nhanh hơn tiền gửi khách hàng. Phát hành giấy tờ có giá 302.399,2 tỷ (đầu năm 187.236,1 tỷ, +61,5%), trong đó chứng chỉ tiền gửi 248.416,7 tỷ (khoảng 140,8 nghìn tỷ đầu năm, +76,4%), trái phiếu 53.982,5 tỷ (46.406,0 tỷ). Tiền gửi khách hàng 993.988,0 tỷ chỉ tăng 7,9%; tiền gửi không kỳ hạn 326.388,8 tỷ (339.352,8 tỷ, -3,8%) bằng 32,8% tiền gửi khách hàng (36,8%), tỷ lệ Tâm An tự tính. Báo cáo không cho biết lãi suất bình quân từng loại.
5. Dư nợ tăng 18,8%, nợ nhóm 2 tăng nhanh hơn. Dư nợ cho vay khách hàng 1.288.128,4 tỷ (1.084.019,4 tỷ đầu năm). Thuyết minh III.5: bất động sản 179.755,9 tỷ, bằng 13,95% dư nợ (đầu năm 11,18%; +48,3%). Nợ cần chú ý (nhóm 2) 17.013,5 tỷ, tăng 66,6%, bằng 1,32% dư nợ (0,94%); nợ nhóm 3 đến 5 cộng 21.474,3 tỷ, bằng 1,67% dư nợ (1,29%); dự phòng cho vay 18.181,9 tỷ bằng 84,7% nhóm 3 đến 5 (93,7%). Báo cáo không cho biết tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hay hệ số an toàn vốn.
6. Chứng khoán kinh doanh tăng mạnh. Chứng khoán kinh doanh (sau dự phòng) 41.443,7 tỷ, gấp 8,9 lần đầu năm (4.653,2 tỷ), trong đó chứng khoán nợ chưa niêm yết 39.875,8 tỷ (3.161,2 tỷ); chứng khoán đầu tư 256.975,1 tỷ (+13,9%); tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 15.822,9 tỷ (68.494,4 tỷ). Báo cáo không cho biết mục đích hay tổ chức phát hành của khoản chứng khoán chưa niêm yết.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 1.837.857,5 tỷ (đầu năm 1.615.763,9 tỷ, +13,7%), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu 164.141,6 tỷ (+15,6%). Vốn điều lệ 100.687,5 tỷ (đầu năm 80.550,0 tỷ, +25,0%); lợi nhuận chưa phân phối 27.898,6 tỷ (32.577,4 tỷ). Báo cáo lưu chuyển tiền ghi thu từ tăng vốn cổ phần 9.228,5 tỷ và cổ tức trả bằng tiền 8.557,1 tỷ. Báo cáo bộ phận 9 tháng: ngân hàng chiếm 28.103,9 tỷ trong 30.518,4 tỷ lợi nhuận trước thuế (92,1%).
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -65.264,9 tỷ (cùng kỳ +11.921,6 tỷ), trong đó tăng chứng khoán kinh doanh -68.206,5 tỷ, tăng cho vay -208.133,2 tỷ, tăng giấy tờ có giá +108.762,7 tỷ; đầu tư -1.521,8 tỷ; tài chính +7.071,8 tỷ; tiền thuần -59.714,9 tỷ. Tiền cuối kỳ 179.545,1 tỷ (đầu kỳ 239.260,0 tỷ) khớp thuyết minh IV.12.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí lãi và cơ cấu tiền gửi, giấy tờ có giá (thuyết minh III.17, III.20, IV.1) khi có báo cáo kỳ sau.
- Nợ nhóm 2 đến 5, dự phòng và dư nợ theo ngành (thuyết minh III.5, III.6).
- Chứng khoán kinh doanh và dòng tiền kinh doanh (thuyết minh III.4, báo cáo lưu chuyển tiền).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận tăng nhanh hơn thu nhập, chi phí lãi gấp hơn 2 lần, nợ nhóm 2 tăng và chứng khoán kinh doanh tăng mạnh là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, thu nhập lãi thuần quý 3 vẫn tăng 37,3%. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 05/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét (chỉ cột 31/12/2025 trong báo cáo ghi "đã kiểm toán").
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của MB (61 trang PDF ảnh quét, kèm công văn công bố số 1470/MB-HĐQT): bảng tình hình tài chính trang 3 và 4; kết quả hoạt động trang 6; lưu chuyển tiền trang 7 và 8; thuyết minh III.4 đến III.6 (trang 31 đến 34), III.17, III.20, III.22 (trang 43 đến 45), IV.1 đến IV.12 (trang 46 đến 50), báo cáo bộ phận (trang 54).
- Tự kiểm: 185 phép kiểm nội bộ đạt.
- Trang mã MBB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của MB (chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi tổng thu nhập hoạt động 21.091,4 tỷ đồng (+35,2%), lợi nhuận sau thuế 8.251,9 tỷ (+42,3%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 24.400,1 tỷ (+32,0%), thu nhập hoạt động 58.956,0 tỷ (+22,4%). Quý 3, chi phí lãi 19.956,6 tỷ (gấp hơn 2 lần cùng kỳ) còn thu nhập lãi 37.792,6 tỷ (+69,7%), nên thu nhập lãi thuần vẫn tăng 37,3%. Dư nợ 1.288.128,4 tỷ (+18,8% so đầu năm), nợ nhóm 2 +66,6%, giấy tờ có giá 302.399,2 tỷ (+61,5%), chứng khoán kinh doanh 41.443,7 tỷ (gấp 8,9 lần đầu năm). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
