Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (Viettel Construction, mã CTR, sàn HOSE), công bố ngày 22/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3 là 4.226,9 tỷ đồng, tăng 6,6% so với 3.965,2 tỷ của quý 3/2025. Giá vốn hàng bán 3.958,7 tỷ (+6,5%), lợi nhuận gộp 268,2 tỷ (+8,4%), lợi nhuận sau thuế 183,4 tỷ (+8,6%). Theo thuyết minh, mảng hạ tầng cho thuê chiếm 5,8% doanh thu quý 3 nhưng khoảng 27,7% lợi nhuận gộp (phép tính của Tâm An). Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế 505,2 tỷ (+15,9%), dòng tiền kinh doanh 659,8 tỷ, thấp hơn 42,1% so với cùng kỳ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (công ty mẹ và hai công ty con ở nước ngoài). Quý 3 là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 4.226,9 | 3.965,2 | +6,6% |
| Giá vốn hàng bán | 3.958,7 | 3.717,6 | +6,5% |
| Lợi nhuận gộp | 268,2 | 247,5 | +8,4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 228,0 | 209,5 | +8,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 183,4 | 168,9 | +8,6% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 12.185,8 | 9.940,0 | +22,6% |
| Lợi nhuận gộp | 790,2 | 683,3 | +15,6% |
| Lợi nhuận sau thuế | 505,2 | 435,9 | +15,9% |
| Dòng tiền kinh doanh | 659,8 | 1.139,2 | -42,1% |
Biên lợi nhuận gộp (Tâm An tính) quý 3 là 6,3% (cùng kỳ 6,2%). Lãi cơ bản trên cổ phiếu quý 3 là 1.468 đồng (cùng kỳ 1.476), 9 tháng 4.281 đồng (3.810).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Bốn mảng doanh thu đi bốn hướng. Thuyết minh 23, quý 3: xây dựng công trình 1.490,0 tỷ (+37,7%), vận hành khai thác và ứng cứu thông tin 1.683,0 tỷ (-17,1%), thương mại, giải pháp và dịch vụ kỹ thuật 808,1 tỷ (+28,0%), hạ tầng cho thuê 245,9 tỷ (+10,8%). Mảng vận hành vẫn lớn nhất nhưng tỷ trọng từ 51,2% xuống 39,8%. Báo cáo không cho biết doanh thu theo mảng của luỹ kế 9 tháng, vì các thuyết minh này chỉ có số quý 3.
2. Lợi nhuận gộp dồn về mảng nhỏ nhất. Lấy doanh thu trừ giá vốn trong thuyết minh 23 và 24 (Tâm An tính), lợi nhuận gộp quý 3 của hạ tầng cho thuê là 74,4 tỷ (cùng kỳ 63,9), biên 30,3%, bằng 27,7% lợi nhuận gộp toàn công ty trong khi chỉ có 5,8% doanh thu. Vận hành khai thác 91,5 tỷ (biên 5,4%), xây dựng công trình 53,1 tỷ (biên 3,6%, cùng kỳ 4,8%), thương mại 49,3 tỷ (biên 6,1%). Ba mảng còn lại có biên mỏng hơn nhiều, nên biên chung 6,3% là con số trung bình của hai nhóm rất khác nhau. Báo cáo không cho biết lợi nhuận của từng hợp đồng hay từng dự án.
3. Từ lợi nhuận gộp đến lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận trước thuế quý 3 tăng 18,5 tỷ, gồm: lợi nhuận gộp +20,7; tài chính ròng +30,8 (doanh thu tài chính 77,5 so 24,7); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 18,0 (58,3 so 40,3, +44,5%); lợi nhuận khác giảm 15,0, từ +1,3 xuống -13,7. Gần hết doanh thu tài chính là lãi tiền gửi, cho vay (77,4 tỷ). Báo cáo không cho biết vì sao dòng thu nhập khác âm: thuyết minh 28 ghi dòng này là -14,3 tỷ.
4. Tiền khách trả trước, phải thu và hàng tồn kho. Người mua trả tiền trước 1.541,5 tỷ (đầu năm 1.203,3, +28,1%), bằng 15,8% tổng tài sản. Phải thu khách hàng 2.048,1 tỷ, trong đó 1.005,4 tỷ (49,1%) là của các bên liên quan trong tập đoàn mẹ. Trả trước cho người bán 816,7 tỷ, gấp 2,0 lần đầu năm. Hàng tồn kho 623,0 tỷ (+46,6%), riêng hàng hóa 220,3 tỷ so với 63,3 tỷ (gấp 3,5 lần). Báo cáo không cho biết hàng hóa gồm những gì, hay khoản trả trước cho người bán gắn với dự án nào.
5. Dòng tiền kinh doanh thấp hơn cùng kỳ. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 659,8 tỷ (cùng kỳ 1.139,2), bằng 1,31 lần lợi nhuận sau thuế (cùng kỳ 2,61 lần). Phải thu tăng lấy đi 572,8, hàng tồn kho 198,1, trong khi các khoản phải trả tăng +887,7 (cùng kỳ +309,1). Phải trả người lao động trên bảng cân đối 1.184,0 tỷ so với 714,8 tỷ (+65,6%). Báo cáo không cho biết dòng tiền riêng của quý 3.
6. Tiền, vay và số cổ phiếu. Tiền và tương đương tiền 1.963,8 tỷ (đầu năm 1.706,1); đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 2.319,7 tỷ (1.640,4); cộng lại 4.283,5 tỷ, bằng 44,0% tổng tài sản. Vay ngắn hạn 2.281,8 tỷ (+29,6%), vay dài hạn 366,9 tỷ (-27,0%); tổng vay 2.648,6 tỷ (+17,0%). Số cổ phiếu đang lưu hành tăng 12,0%, từ 114,4 lên 128,1 triệu, do chia cổ tức bằng cổ phiếu 137,2 tỷ đồng; lãi cơ bản trên cổ phiếu quý 3 giảm nhẹ, 1.468 so 1.476 đồng (-0,5%). Báo cáo không cho biết lãi suất, kỳ hạn hay tài sản đảm bảo của từng khoản vay, cũng như số cổ phiếu bình quân riêng của quý 3.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 9.730,6 tỷ (đầu năm 8.185,5 tỷ, +18,9%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 7.476,0 tỷ (+22,2%); vốn chủ sở hữu 2.254,6 tỷ (+9,1%). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +659,8 tỷ, đầu tư -619,3 tỷ, tài chính +217,1 tỷ (cổ tức đã trả 168,6 tỷ); tiền cuối kỳ 1.963,8 tỷ, khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Doanh thu và biên lợi nhuận gộp theo mảng khi có thêm thuyết minh.
- Người mua trả trước, hàng hóa tồn kho và dòng tiền kinh doanh khi có báo cáo quý 4.
Tín hiệu không phải kết luận
Hạ tầng cho thuê đóng góp lợi nhuận gộp lớn hơn tỷ trọng doanh thu, dòng tiền kinh doanh thấp hơn cùng kỳ, hàng hóa tồn kho và vay ngắn hạn tăng mạnh là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, doanh thu và lợi nhuận quý 3 và luỹ kế 9 tháng đều tăng.
Căn cứ
Ngày kiểm 28/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (35 trang ảnh quét, công bố 22/10/2026; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 4, 5; kết quả kinh doanh trang 6, 7; lưu chuyển tiền tệ trang 8; thuyết minh trang 9 đến 30 (doanh thu theo mảng trang 26, giá vốn trang 27); phụ lục vay trang 32, 33. Số đọc từ ảnh trang gốc.
- Tự kiểm: các dòng cộng đúng; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; ba dòng tiền cộng đúng; quý 1, 2, 3 cộng bằng luỹ kế 9 tháng.
- Trang mã CTR; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế
- Người mua trả tiền trước tăng hay giảm cho biết điều gì
- Giao dịch với bên liên quan là gì?
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel, mã CTR (công bố ngày 22/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét), ghi doanh thu thuần quý 3 là 4.226,9 tỷ đồng (+6,6%), giá vốn 3.958,7 tỷ (+6,5%), lợi nhuận gộp 268,2 tỷ (+8,4%), lợi nhuận sau thuế 183,4 tỷ (+8,6%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 505,2 tỷ (+15,9%), dòng tiền kinh doanh 659,8 tỷ (cùng kỳ 1.139,2). Theo thuyết minh, hạ tầng cho thuê chiếm 5,8% doanh thu quý 3 và 27,7% lợi nhuận gộp (Tâm An tính); người mua trả tiền trước 1.541,5 tỷ (đầu năm 1.203,3), hàng hóa tồn kho 220,3 tỷ (63,3). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
