Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc (Sacombank, mã STB; trước ngày 01/06/2026 tên là Sài Gòn Thương Tín) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 1.346,7 tỷ đồng, giảm 53,6% so với 2.901,3 tỷ của quý 3/2025, dù lợi nhuận trước dự phòng rủi ro tín dụng tăng 59,2% lên 7.486,1 tỷ. Chi phí dự phòng quý này là 5.728,7 tỷ, gấp 5,5 lần cùng kỳ (1.044,0 tỷ). Luỹ kế 9 tháng 2026, lợi nhuận sau thuế là 4.277,8 tỷ, giảm 50,8% (cùng kỳ 8.691,6 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất của Ngân hàng và 6 công ty con. Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng; phần trăm, tỷ lệ nợ, dự phòng và tổng thu nhập hoạt động do Tâm An tự tính hoặc cộng từ số trong báo cáo.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự | 18.535,1 | 15.946,9 | +16,2% |
| Chi phí lãi và tương tự | 13.307,2 | 8.072,5 | +64,8% |
| Thu nhập lãi thuần | 5.227,9 | 7.874,4 | -33,6% |
| Lãi thuần dịch vụ | 4.254,8 | 673,2 | gấp 6,3 lần |
| Chi phí hoạt động | 2.819,7 | 4.095,6 | -31,2% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 7.486,1 | 4.700,9 | +59,2% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 5.728,7 | 1.044,0 | gấp 5,5 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.346,7 | 2.901,3 | -53,6% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 17.517,2 | 21.322,6 | -17,8% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 18.741,1 | 13.139,8 | +42,6% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 12.847,7 | 2.151,6 | gấp 6,0 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 4.277,8 | 8.691,6 | -50,8% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận trước dự phòng tăng, lợi nhuận sau thuế giảm. Quý 3, tổng thu nhập hoạt động (Tâm An cộng các dòng thu nhập thuần) là 10.305,8 tỷ, tăng 17,2%, còn chi phí hoạt động giảm 31,2%, nên lợi nhuận trước dự phòng tăng 59,2%. Nhưng chi phí dự phòng 5.728,7 tỷ bằng 76,5% lợi nhuận trước dự phòng (cùng kỳ 22,2%), kéo lợi nhuận trước thuế xuống 1.757,3 tỷ (-51,9%). Chín tháng cùng chiều: chi phí dự phòng 12.847,7 tỷ, gấp 6,0 lần cùng kỳ. Báo cáo không cho biết lý do mức trích lập này.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, chi phí lãi 13.307,2 tỷ (+64,8%) còn thu nhập lãi 18.535,1 tỷ (+16,2%), nên thu nhập lãi thuần 5.227,9 tỷ giảm 33,6%; lãi thuần bằng 50,7% tổng thu nhập quý (cùng kỳ 89,5%). Chín tháng: trả lãi tiền gửi 29.338,9 tỷ (+43,7%), trả lãi giấy tờ có giá 2.315,1 tỷ (+61,2%); lãi thuần giảm 17,8%. Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
3. Hai dòng đi ngược: dịch vụ và chi phí hoạt động. Lãi thuần dịch vụ quý 3 là 4.254,8 tỷ, gấp 6,3 lần 673,2 tỷ, bằng 41,3% tổng thu nhập quý (7,7%). Chi phí hoạt động chín tháng 9.052,9 tỷ, giảm 19,3%, trong đó chi phí nhân viên 5.373,8 tỷ (-17,2%); số nhân viên của Ngân hàng và công ty con là 12.553 tại 30/09/2026 (16.816 tại 31/12/2025). Báo cáo không cho biết nguồn của khoản dịch vụ tăng hay lý do chi phí giảm.
4. Nợ nhóm 2 gấp 3,8 lần, dư nợ tăng 11,8%. Thuyết minh V.3: dư nợ cho vay khách hàng 700.346,5 tỷ (đầu năm 626.392,3 tỷ); nợ cần chú ý (nhóm 2) 17.710,5 tỷ, bằng 2,53% dư nợ (đầu năm 4.658,0 tỷ, 0,74%); nợ nhóm 3 đến 5 cộng 51.366,5 tỷ, bằng 7,33% dư nợ (40.136,8 tỷ, 6,41%), trong đó nợ có khả năng mất vốn giảm từ 29.906,1 tỷ xuống 22.566,7 tỷ. Dự phòng cho vay 17.890,0 tỷ (20.055,9 tỷ) bằng 34,8% nhóm 3 đến 5 (đầu năm 50,0%); chín tháng xử lý rủi ro bằng dự phòng cụ thể 15.574,8 tỷ (thuyết minh V.4). Các tỷ lệ do Tâm An tự tính. Báo cáo không cho biết tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, hệ số an toàn vốn hay cơ cấu cho vay theo ngành.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 1.057.397,8 tỷ (đầu năm 917.119,8 tỷ, +15,3%), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu (vốn và các quỹ) 64.136,6 tỷ (+7,1%). Tiền gửi khách hàng 775.421,6 tỷ tăng 25,4%, nhanh hơn cho vay (+11,8%); tiền gửi không kỳ hạn bằng 19,0% tiền gửi khách hàng (đầu năm 15,0%), tỷ lệ Tâm An tự tính. Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác giảm 47,9% còn 81.264,0 tỷ, còn phát hành giấy tờ có giá 85.545,6 tỷ, gấp 2,2 lần đầu năm (39.184,7 tỷ). Chứng khoán đầu tư 118.836,9 tỷ (+29,0%): sẵn sàng để bán 71.588,6 tỷ (33.048,4 tỷ), giữ đến ngày đáo hạn 54.473,6 tỷ (67.177,9 tỷ).
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +17.383,6 tỷ (cùng kỳ +34.871,2 tỷ), đầu tư -197,5 tỷ, tài chính +12.850,0 tỷ (-3.386,1 tỷ), gồm thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn; tiền cuối kỳ 224.484,6 tỷ khớp tổng tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác trên bảng cân đối. Báo cáo không cho biết lý do tiền gửi của tổ chức tín dụng khác giảm.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí dự phòng, nợ nhóm 2 đến 5 và dự phòng cho vay (thuyết minh V.3, V.4) khi có báo cáo kỳ sau.
- Chi phí lãi, tiền gửi và vay tổ chức tín dụng khác, giấy tờ có giá (thuyết minh V.8, V.10, VI.15).
- Lãi thuần dịch vụ và chi phí hoạt động (thuyết minh VI.19).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận sau thuế giảm trong khi lợi nhuận trước dự phòng tăng, chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi và nợ nhóm 2 tăng gấp 3,8 lần là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, lãi thuần dịch vụ quý 3 gấp 6,3 lần. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 27/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Sacombank (47 trang PDF ảnh scan, số đọc từ ảnh trang gốc): bảng tình hình tài chính trang 3, 4; kết quả hoạt động trang 5; lưu chuyển tiền trang 7, 8; thuyết minh V.3 đến V.10 (trang 29 đến 31), VI.14 đến VI.19 (trang 33, 34).
- Báo cáo chỉ 47 trang nên không có thuyết minh cho vay theo ngành, bộ phận hay biến động lợi nhuận; bài không suy ra các mục này.
- Tự kiểm: 139 phép kiểm nội bộ đạt (cộng từng cấp, tài sản bằng nguồn vốn, năm nhóm nợ bằng dư nợ, tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối).
- Trang mã STB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Sacombank (chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3 là 1.346,7 tỷ đồng (-53,6% so 2.901,3 tỷ), lợi nhuận trước dự phòng 7.486,1 tỷ (+59,2%) và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 5.728,7 tỷ (gấp 5,5 lần 1.044,0 tỷ); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 4.277,8 tỷ (-50,8%). Quý 3, chi phí lãi 13.307,2 tỷ (+64,8%) còn thu nhập lãi 18.535,1 tỷ (+16,2%) nên thu nhập lãi thuần 5.227,9 tỷ giảm 33,6%; lãi thuần dịch vụ 4.254,8 tỷ gấp 6,3 lần và chi phí hoạt động giảm 31,2%. Dư nợ 700.346,5 tỷ (+11,8% so đầu năm), nợ nhóm 2 17.710,5 tỷ (gấp 3,8 lần), giấy tờ có giá 85.545,6 tỷ (gấp 2,2 lần). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
