Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (mã FMC) ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 2.533,6 tỷ đồng, giảm 10,1% so với 2.817,6 tỷ ở cột cùng kỳ. Giá vốn giảm nhanh hơn, 17,7% xuống 2.110,7 tỷ, nên lợi nhuận gộp tăng 67,6% lên 422,9 tỷ và lợi nhuận sau thuế tăng 78,3% lên 199,5 tỷ (cùng kỳ 111,9 tỷ). Luỹ kế 9 tháng, doanh thu thuần giảm 15,9% nhưng lợi nhuận sau thuế tăng 80,1% lên 452,4 tỷ; dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 43,7 tỷ (cùng kỳ âm 119,0 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (công ty mẹ và 2 công ty con). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026; bảng cân đối so 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính trên cột trong báo cáo.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 2.533,6 | 2.817,6 | -10,1% |
| Giá vốn hàng bán | 2.110,7 | 2.565,2 | -17,7% |
| Lợi nhuận gộp | 422,9 | 252,3 | +67,6% |
| Chi phí tài chính | 53,3 | 14,6 | gấp 3,6 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 199,5 | 111,9 | +78,3% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 5.599,6 | 6.657,5 | -15,9% |
| Lợi nhuận gộp | 766,9 | 550,1 | +39,4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 452,4 | 251,2 | +80,1% |
Biên lợi nhuận gộp (phép chia của Tâm An) quý 3 là 16,7% (cùng kỳ 9,0%), 9 tháng là 13,7% (8,3%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lãi sau thuế tăng 78,3% khi doanh thu thuần giảm. Thuyết minh 31 là lời giải trình của công ty: nguyên nhân chủ yếu là quyết toán thu hoạch tôm tự nuôi vụ 2/2026 đạt hiệu quả cao. Luỹ kế 9 tháng, thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành chỉ 0,9 tỷ trên lợi nhuận trước thuế 453,4 tỷ; thuyết minh 29.1 ghi 460,8 tỷ thu nhập được miễn thuế. Báo cáo không cho biết phần lợi nhuận riêng của mảng tôm tự nuôi hay sản lượng thu hoạch.
2. Giá vốn giảm nhanh hơn doanh thu, cột cùng kỳ có điều chỉnh. Biên lợi nhuận gộp quý 3 tăng từ 9,0% lên 16,7%. Cần đọc kèm: thuyết minh 23.1 ghi doanh thu đầu kỳ được điều chỉnh giảm tương ứng với chi phí bán hàng cho khoản chi phí thuế đối ứng; số quý 3/2025 trong báo cáo khác số Tâm An đã lưu trước đó (doanh thu thuần 2.817,6 tỷ so 2.983,6 tỷ, chi phí bán hàng 150,0 tỷ so 316,1 tỷ, cùng chênh 166,0 tỷ), còn lợi nhuận trước thuế 108,0 tỷ không đổi. Bài tính theo cột trong báo cáo. Sản lượng hàng thủy sản tiêu thụ 9 tháng 16.694 tấn so 19.570 tấn (-14,7%) theo bảng tóm lược của công ty. Báo cáo không cho biết giá bán, giá thành, cơ cấu thị trường hay lý do chi tiết của việc điều chỉnh.
3. Chi phí bán hàng quý 3 tăng, có thuế chống bán phá giá. Quý 3 chi phí bán hàng 183,5 tỷ (150,0 tỷ, +22,3%), bằng 64% chi phí cả 9 tháng (285,4 tỷ). Thuyết minh 25, 9 tháng: thuế chống bán phá giá 100,4 tỷ (98,0 tỷ), thuế chống trợ cấp 18,0 tỷ (59,9 tỷ). Chi phí phải trả thuế chống bán phá giá cuối kỳ 399,4 tỷ (379,4 tỷ). Báo cáo không cho biết mức thuế áp dụng, kết quả rà soát hay khoản sẽ phải nộp thực tế.
4. Chi phí tài chính gấp 3,6 lần, vay và tiền gửi cùng tăng. Quý 3 chi phí tài chính 53,3 tỷ (14,6 tỷ), gồm lãi vay 34,3 tỷ (14,4 tỷ). Luỹ kế 9 tháng lãi tiền gửi 111,5 tỷ (gấp 2,6 lần). Vay ngắn hạn 2.361,8 tỷ (đầu năm 1.527,7 tỷ, +54,6%), lãi suất 3,6 đến 8%/năm, trả gốc đến tháng 3/2027; tiền gửi có kỳ hạn 2.052,8 tỷ (1.067,7 tỷ); tiền và tương đương tiền 904,0 tỷ (1.159,2 tỷ). Báo cáo không cho biết mục đích vay và kế hoạch dùng khoản tiền gửi.
5. Hàng tồn kho, tôm nuôi và phải thu. Hàng tồn kho 1.252,2 tỷ (858,6 tỷ, +45,8%); tài sản sinh học ngắn hạn (tôm nuôi) 197,8 tỷ, gấp 7,6 lần đầu năm; phải thu khách hàng 864,2 tỷ (534,2 tỷ, +61,8%), hai khách hàng lớn nhất chiếm 57,7%; phải trả người bán 467,2 tỷ, gấp 4,1 lần (113,2 tỷ). Báo cáo không cho biết tuổi nợ phải thu hay tồn kho theo từng sản phẩm.
6. Lãi trước thuế 453,4 tỷ, dòng tiền kinh doanh âm 43,7 tỷ. Lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp (luỹ kế 9 tháng): lợi nhuận trước thay đổi vốn lưu động 540,2 tỷ; hàng tồn kho tăng trừ 565,3 tỷ, phải thu tăng trừ 319,0 tỷ, phải trả tăng cộng 393,6 tỷ; kết quả -43,7 tỷ. Báo cáo không cho biết lịch thu hồi phải thu hay kế hoạch bán tồn kho.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 6.317,2 tỷ (đầu năm 4.835,2 tỷ, +30,7%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 3.452,4 tỷ (+55,5%); vốn chủ sở hữu 2.864,8 tỷ (+9,6%). Dòng tiền 9 tháng: đầu tư -901,3 tỷ (chi gửi tiền có kỳ hạn 2.473,2 tỷ, thu hồi 1.503,4 tỷ), tài chính +686,3 tỷ (thu đi vay 3.316,8 tỷ, trả gốc 2.482,7 tỷ); tiền cuối kỳ 904,0 tỷ khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Giá vốn, chi phí bán hàng và cột cùng kỳ khi có báo cáo quý IV.
- Hàng tồn kho, tôm nuôi và phải thu khách hàng (thuyết minh 7, 10, 11).
- Vay ngắn hạn, tiền gửi có kỳ hạn và dòng tiền kinh doanh (thuyết minh 6, 20).
Tín hiệu không phải kết luận
Chi phí tài chính, tồn kho, phải thu tăng và dòng tiền kinh doanh âm là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, lợi nhuận và tiền gửi có kỳ hạn đều tăng mạnh. Bài không so với doanh nghiệp khác và không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 22/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (31 trang, lập 19/10/2026; số trang theo tệp PDF): bảng tóm lược trang 3; tình hình tài chính trang 4 đến 5; kết quả kinh doanh trang 6 đến 7; lưu chuyển tiền tệ trang 8 đến 9; thuyết minh trang 10 đến 31. Mẫu B01-DN/HN, tổng tài sản ở mã 280, khớp mô tả mẫu B01 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (mức A) trong tài liệu căn cứ pháp lý của Tâm An; năm tài chính từ 01/01/2026 thuộc diện áp dụng theo Điều 31 khoản 1. Tệp là ảnh quét; số đọc từ ảnh trang gốc, kiểm lại bằng phép cộng.
- Tự kiểm: các dòng cộng đúng; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF bằng lưu chuyển thuần.
- Trang mã FMC; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế
- Hàng tồn kho tăng nhanh hơn giá vốn
- Phải thu tăng nhanh hơn doanh thu
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của FMC (lập 19/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 2.533,6 tỷ đồng (-10,1% so cột cùng kỳ), giá vốn 2.110,7 tỷ (-17,7%), lợi nhuận sau thuế 199,5 tỷ (+78,3%); luỹ kế 9 tháng doanh thu thuần 5.599,6 tỷ (-15,9%), lợi nhuận sau thuế 452,4 tỷ (+80,1%), dòng tiền kinh doanh -43,7 tỷ (cùng kỳ -119,0 tỷ). Chi phí tài chính quý gấp 3,6 lần, hàng tồn kho tăng 45,8%, tôm nuôi gấp 7,6 lần đầu năm. Cột cùng kỳ 2025 của báo cáo khác số đã lưu trước đó ở doanh thu và chi phí bán hàng (cùng chênh 166,0 tỷ quý 3), lợi nhuận trước thuế không đổi. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

