Vì sao lợi nhuận trước và sau kiểm toán có thể chênh nhau? Những nguyên nhân hợp lý và khi nào nên hỏi thêm

2026· Tác giả Bùi Văn Cường
KHOÁ HỌC ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đọc báo cáo tài chính — chất lượng lợi nhuận: sơ đồ minh hoạ — Tâm An School

Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — loạt kiến thức đọc báo cáo tài chính nâng cao, không gắn mã cổ phiếu. Tín hiệu trong báo cáo chỉ để sàng lọc, không phải kết luận về một doanh nghiệp cụ thể.

Câu trả lời ngắn

Lợi nhuận "trước kiểm toán" và "sau kiểm toán" có thể khác nhau vì hai bản số liệu được chốt ở hai thời điểm, với lượng bằng chứng khác nhau. Kiểm toán viên tổng hợp các sai sót phát hiện được và yêu cầu Ban Giám đốc điều chỉnh (VSA 450, đoạn 08); điều chỉnh thì số liệu đổi. Nguyên nhân hợp lý thường rơi vào năm nhóm: ước tính kế toán được xem lại, ghi nhận đúng kỳ (khoá sổ), sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán, phân loại giữa các dòng, và thuế. Chênh lệch có thể làm lợi nhuận tăng hoặc giảm. Với tổ chức niêm yết và công ty đại chúng quy mô lớn, Thông tư 96/2020 yêu cầu giải trình khi lợi nhuận sau thuế chênh lệch trước và sau kiểm toán hoặc soát xét từ 5% trở lên. Bản thân chênh lệch chưa nói doanh nghiệp tốt hay xấu; thứ đáng đọc là giải trình từng khoản.

Năm nhóm nguyên nhân hợp lý khiến lợi nhuận trước và sau kiểm toán chênh nhau

Sơ đồ minh hoạ khái niệm, không phải số liệu thật.

Hai bản số liệu, hai thời điểm

"Trước kiểm toán" là số do doanh nghiệp tự lập: có thể là báo cáo tài chính quý đã công bố (Thông tư 99/2025, Điều 15 khoản 2, nêu báo cáo quý gồm cả quý IV), hoặc bản đang lập trong lúc kiểm toán. "Sau kiểm toán" là báo cáo năm đi kèm báo cáo kiểm toán. Với công ty niêm yết, bản gốc Thông tư 96/2020 đặt hai mốc:

Báo cáo Thời hạn công bố (bản gốc 2020)
Báo cáo tài chính quý (hoặc quý đã soát xét, nếu có) 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; 30 ngày nếu là công ty mẹ hoặc đơn vị kế toán cấp trên (Điều 14 khoản 3)
Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán 10 ngày kể từ ngày ký báo cáo kiểm toán, tối đa 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (Điều 10 khoản 1 điểm c)

Giữa hai mốc là lúc kiểm toán thu thập bằng chứng; báo cáo quý lập trong thời hạn ngắn hơn nên có thể còn ước tính hay chứng từ chưa đủ (cách giải thích chung, không khẳng định đúng với doanh nghiệp nào). Số sau kiểm toán cũng không phải số "đúng tuyệt đối": chuẩn mực tính đến cả sai sót không được điều chỉnh (VSA 450, đoạn 11).

Năm nhóm nguyên nhân hợp lý

  1. Ước tính kế toán được xem lại. VSA 540 (đoạn 07) định nghĩa ước tính kế toán là giá trị tiền tệ gần đúng khi không có phương pháp đo lường chính xác. VAS 29 (đoạn 15, 17) nêu ví dụ như phải thu khó đòi, hàng tồn kho lỗi thời, nghĩa vụ bảo hành, và nói ước tính cần xem lại khi có thêm thông tin; đó không phải sửa sai sót.
  2. Ghi nhận đúng kỳ (khoá sổ). Doanh thu bán hàng chỉ ghi nhận khi thoả các điều kiện, trong đó có việc đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá (Thông tư 99/2025, tài khoản 511, mục 1.2). Hàng chưa giao đến cuối kỳ, hay hoá đơn nhận sau ngày khoá sổ nhưng thuộc kỳ trước, làm doanh thu hoặc chi phí chuyển kỳ.
  3. Sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán. VAS 23 (đoạn 03, 07) phân biệt sự kiện cho bằng chứng về sự việc đã tồn tại trong kỳ, cần điều chỉnh và sự kiện không cần điều chỉnh. Ví dụ trong chuẩn mực: khách hàng phá sản sau ngày kết thúc kỳ chứng minh phải thu cần điều chỉnh.
  4. Phân loại và trình bày. VSA 450 (đoạn 04) định nghĩa sai sót gồm cả khác biệt về cách phân loại, trình bày, thuyết minh. Chuyển một khoản từ giá vốn sang chi phí bán hàng làm lợi nhuận gộp đổi nhưng lợi nhuận trước thuế giữ nguyên.
  5. Thuế. VAS 17 (đoạn 03) xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại. Lợi nhuận trước thuế đổi thì thuế đổi theo; bài không bàn quy định thuế.

Ví dụ minh hoạ: công ty X giả định, từ 200 xuống 166

Giả sử công ty X, đơn vị tỷ đồng, số liệu tự đặt, không phải số liệu thật, thuế suất giả định 20%:

Chỉ tiêu Trước kiểm toán Điều chỉnh Sau kiểm toán
Doanh thu thuần 2.400 -40 2.360
Giá vốn 1.800 -50 1.750
Lợi nhuận gộp 600 +10 610
Chi phí bán hàng và quản lý 310 +50 360
Chi phí tài chính 40 0 40
Lợi nhuận trước thuế 250 -40 210
Thuế thu nhập doanh nghiệp 50 -6 44
Lợi nhuận sau thuế 200 -34 166

Sáu điều chỉnh giả định đứng sau bảng: dự phòng phải thu tăng 25 vì khách hàng báo sau ngày kết thúc năm rằng không trả được nợ (nhóm 1 và 3); khoá sổ doanh thu, lô hàng giá bán 40, giá vốn 30 chưa chuyển giao rủi ro và lợi ích đến cuối năm, lợi nhuận trước thuế giảm 10 (nhóm 2); chi phí trích thiếu 10, hoá đơn nhận sau ngày khoá sổ nhưng thuộc năm báo cáo (nhóm 2); ước tính lại bảo hành thấp hơn dự kiến 5, lợi nhuận tăng 5 (nhóm 1); phân loại chi phí vận chuyển 20 từ giá vốn sang chi phí bán hàng, lợi nhuận trước thuế không đổi (nhóm 4); thuế, giả sử một khoản chi phí 10 không đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ, thuế tăng thêm 2 (nhóm 5).

Công ty X giả định: cầu nối lợi nhuận sau thuế từ 200 xuống 166 qua các điều chỉnh

Số liệu giả định, kiểm tính cộng đúng.

Tính lại bằng Python: lợi nhuận trước thuế 250 trừ 25, 10, 10, cộng 5 còn 210, giảm 40. Thuế trên 210 là 42, cộng 2 là 44, so với 50 trước đó. Lợi nhuận sau thuế từ 200 còn 166, giảm 34, tức 17,0% so với số trước. Lưu ý lợi nhuận gộp tăng 10 (biên gộp từ 25,0% lên 25,8%) dù lợi nhuận cuối cùng giảm: phân loại lại chi phí vận chuyển làm gộp tăng 20, khoá sổ làm gộp giảm 10. Đọc từng khoản cho biết nhiều hơn con số ròng.

Mẫu số của phần trăm. Cùng chênh lệch 34, chia cho 200 là 17,0%, chia cho 166 là 20,5%. Giả sử năm khác, lợi nhuận sau thuế trước kiểm toán là 100 và sau kiểm toán là 95,2: chênh 4,8 là 4,8% nếu chia cho số trước, nhưng 5,04% nếu chia cho số sau, hai phía của mốc 5%. Lãi mỏng cũng dễ cho phần trăm lớn: lợi nhuận sau thuế 20 giảm còn 18 là chênh 10%, chỉ bằng 0,08% doanh thu 2.400. Các phép tính này chỉ minh hoạ, không phải mốc đánh giá.

Quy định công bố và giải trình

Thông tư 96/2020/TT-BTC, Điều 14 khoản 4, yêu cầu tổ chức niêm yết cổ phiếu và công ty đại chúng quy mô lớn đồng thời giải trình nguyên nhân trong một số trường hợp. Điểm c nêu trường hợp lợi nhuận sau thuế có chênh lệch trước và sau kiểm toán hoặc soát xét từ 5% trở lên, hoặc chuyển từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại. Khoản 5 yêu cầu công ty mẹ giải trình trên cơ sở báo cáo của công ty mẹ hoặc báo cáo tổng hợp và hợp nhất. Các trường hợp còn lại của khoản 4 thuộc bài riêng về ngưỡng giải trình (xem Đọc thêm).

Phần văn bản đã đọc không giải thích cách tính 5% (chia cho số trước hay số sau) hay định nghĩa "trước kiểm toán", nên bài không suy diễn thêm. Quy định chỉ yêu cầu giải trình, không kết luận về doanh nghiệp.

Một góc nghiên cứu, và vì sao không nên suy diễn

Nghiên cứu của Bùi Phương Chi và cộng sự (VNU, 2021) dùng chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán ở mốc 5% và 10% làm biến đại diện trong mô hình trên 307 công ty niêm yết giai đoạn 2007 đến 2018. Đây không phải kết luận về doanh nghiệp nào: các tác giả gọi biến này là "gian lận báo cáo tài chính", tự ghi hạn chế là chỉ xác định bằng chênh lệch ấy, khó tiếp cận nội dung cụ thể của các sai lệch (tr.49); sức giải thích của mô hình thấp (pseudo R-squared dưới 0,07). Nghiên cứu của Hoang Hung Dau (AISC 2025) lấy mốc 5% của Thông tư 96 làm chuẩn so sánh cho M-Score và nhận xét độ nhạy của M-Score thấp. Chênh lệch được dùng để nghiên cứu, không phải bằng chứng ở một doanh nghiệp cụ thể.

Cách đọc trên báo cáo

  1. Xác định hai bản: số "trước" là bản nào, ngày nào; số "sau" là báo cáo năm kiểm toán ký ngày nào.
  2. Tìm văn bản giải trình (nếu thuộc diện phải giải trình): nêu theo từng khoản mục và số tiền, hay chỉ một câu chung? Các khoản nêu có cộng đủ chênh lệch không?
  3. Xếp vào năm nhóm ở trên: ước tính thì xem thuyết minh về dự phòng; khoá sổ thì xem phải thu, tồn kho, chi phí phải trả cuối kỳ; phân loại thì so lại biên lợi nhuận gộp; thuế thì xem thuyết minh chi phí thuế.
  4. Xem lan đến đâu (lợi nhuận, tài sản, vốn chủ sở hữu, hay chỉ đổi dòng) và đọc báo cáo kiểm toán của bản sau. Điều chỉnh sau kiểm toán và loại ý kiến là hai việc khác nhau.
  5. Với công ty mẹ, xem giải trình dựa trên báo cáo riêng hay hợp nhất.

Bốn câu hỏi khi đọc phần giải trình chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán

Sơ đồ minh hoạ khái niệm.

Khi nào nên hỏi thêm. Hỏi thêm là hỏi để hiểu, chưa phải để nghi ngờ. Nên đọc kỹ hơn khi giải trình chung chung không nêu khoản mục hay số tiền; các khoản nêu không cộng đủ chênh lệch; chênh lệch dồn vào một khoản mục lớn mà thuyết minh về ước tính sơ sài; hoặc cùng loại điều chỉnh lặp lại qua nhiều kỳ. Đây là gợi ý đọc của Tâm An, không phải ngưỡng hay quy định; mỗi tình huống đều có thể có lý do kinh doanh hợp lý.

Áp dụng cho từng mã. Khi có báo cáo tài chính thật cùng văn bản giải trình, trục phân tích theo mã của Tâm An dùng kiến thức này để mở đúng chỗ cần đọc: khoản mục nào đổi, thuộc nhóm nào, giải trình có nêu số hay không, và không biến chênh lệch thành điểm tốt hay xấu.

Lưu ý chuyển kỳ: báo cáo năm 2025 lập theo Thông tư 200, từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026 theo Thông tư 99/2025 với mã số chỉ tiêu đánh lại; bài không so mã số giữa hai thời kỳ.

Điểm cần cẩn trọng

  • Các chuẩn mực kiểm toán (VSA 450, 540) và kế toán (VAS 17, 23, 29) được đọc từ bản đăng lại, không phải Công báo; hiệu lực cần đối chiếu. Bộ chuẩn mực kiểm toán mới (dự kiến 01/01/2027) mới ở mức dự thảo.
  • Thông tư 96 đã được sửa đổi ở một số thông tư sau; bài dựa trên bản gốc 2020, cần đối chiếu bản hợp nhất.
  • Công ty X, thuế suất 20% và sáu điều chỉnh đều là giả định đơn giản hoá; cách tính 5% thực tế cần đối chiếu hướng dẫn.

Đừng nói quá

  • Không viết "có chênh lệch nghĩa là doanh nghiệp làm sai": ước tính và khoá sổ là phần bình thường của việc lập và kiểm toán báo cáo.
  • Không viết "chênh lệch lớn là gian lận", cũng không viết "không chênh lệch là báo cáo đáng tin": chênh lệch nhỏ có thể che nhiều điều chỉnh ngược chiều, chênh lệch lớn có thể chỉ vì lợi nhuận nền nhỏ.
  • Không dùng bài này để kết luận về một cổ phiếu hay xếp hạng doanh nghiệp. Bài không phải khuyến nghị đầu tư.

Tín hiệu không phải kết luận

Chênh lệch giữa lợi nhuận trước và sau kiểm toán là tín hiệu để mở văn bản giải trình, thuyết minh và báo cáo kiểm toán, chưa phải bằng chứng về điều gì cụ thể của doanh nghiệp. Nguyên nhân hợp lý rất đa dạng và chênh lệch có thể theo cả hai chiều. Ngược lại, báo cáo không có chênh lệch cũng chưa phải kết luận rằng doanh nghiệp tốt.

Căn cứ

Căn cứ kiểm ngày 17/10/2026.

  • Thông tư 96/2020/TT-BTC, Điều 10 khoản 1 điểm c, Điều 14 khoản 3, 4, 5: bản sao toàn văn văn bản gốc năm 2020; cần đối chiếu bản hợp nhất.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC: Điều 15 khoản 2 và Phụ lục II, tài khoản 511 mục 1.2, đọc từ Công báo số 1563 + 1564 và 1573 + 1574 ngày 16/11/2025.
  • VSA 450 (đoạn 04, 08, 11), VSA 540 (đoạn 07) ban hành kèm Thông tư 214/2012/TT-BTC; VAS 17 (đoạn 03), VAS 23 (đoạn 03, 07), VAS 29 (đoạn 15, 17) ban hành năm 2005: đọc từ bản đăng lại trên docs.kreston.vn, hiệu lực cần đối chiếu.
  • Bùi Phương Chi, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Lăng Trịnh Mai Hương (2021), VNU J. Sci.: Econ. Bus. 37(1): 40-49; Hoang Hung Dau (2025), AISC Proceedings vol.7, tr.177-186: đã đọc toàn văn, chỉ diễn giải.
  • Số liệu ví dụ: Tâm An tự đặt, tự tính lại bằng Python, ngày 17/10/2026.

Đọc thêm

Cả chuỗi: chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.

Lợi nhuận trước và sau kiểm toán có thể chênh nhau vì hai bản được chốt ở hai thời điểm với lượng bằng chứng khác nhau. Năm nhóm nguyên nhân hợp lý là ước tính kế toán được xem lại, ghi nhận đúng kỳ, sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán, phân loại giữa các dòng và thuế; chênh lệch có thể theo cả hai chiều. Với công ty X giả định (tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế từ 200 còn 166, giảm 34, tức 17,0% so với số trước, gồm dự phòng phải thu trừ 25, khoá sổ doanh thu trừ 10, chi phí trích thiếu trừ 10, bảo hành cộng 5, phân loại không đổi lợi nhuận và thuế thấp hơn 6; lợi nhuận gộp lại tăng 10. Cùng một chênh lệch có thể ra 4,8% hoặc 5,04% tuỳ mẫu số, và Thông tư 96 yêu cầu giải trình khi chênh lệch từ 5% trở lên nhưng phần đã đọc không nêu cách tính. Cách đọc là xác định hai bản, tìm giải trình theo từng khoản, cộng các khoản, xếp vào nhóm nguyên nhân. Chênh lệch chỉ là tín hiệu để đọc giải trình, không phải bằng chứng về doanh nghiệp, và không phải khuyến nghị đầu tư.

Nội dung mang tính giáo dục, không phải tư vấn đầu tư. Tín hiệu và mô hình chỉ để sàng lọc, không phải kết luận. Căn cứ pháp lý có thể thay đổi; luôn đối chiếu văn bản hiện hành.

Mã QR tham gia nhóm Zalo Chứng khoán Tâm An

Cộng đồng Zalo

Tham gia nhóm Chứng khoán Tâm An

Cùng thảo luận tín hiệu, cập nhật chiến lược theo tháng và học Price Action mỗi ngày.

Góc nhìn Price Action · Trong 5 phút

Add Zalo Admin, nhắn ngay mã cổ phiếu bạn quan tâm — nhận góc nhìn Price Action trong 5 phút

Diễn biến giá thay đổi theo từng phiên, không có sẵn trong bài viết tĩnh. Add Zalo của Admin và nhắn ngay mã cổ phiếu bạn quan tâm, Admin sẽ gửi lại góc nhìn Hành động giá (Price Action) cho mã đó trong vòng 5 phút.

Bùi Văn Cường
Nhà phân tích kỹ thuật — xem thêm

Bài phân tích liên quan

Bài viết mới nhất

Khoá Đào Tạo và Dịch VụVào room Zalo cộng đồng