Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương (Saigonbank, mã SGB) ghi tổng thu nhập hoạt động quý 3/2026 là 244,8 tỷ đồng, giảm 4,1% so với 255,3 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận trước dự phòng 60,5 tỷ, giảm 35,8%. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 42,7 tỷ, gấp 3,9 lần cùng kỳ (10,9 tỷ), nên lợi nhuận sau thuế 16,2 tỷ, giảm 76,5% so với 68,8 tỷ. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế 55,4 tỷ, giảm 73,5% (209,2 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất của ngân hàng (một công ty con sở hữu 100%). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng. Báo cáo không in dòng tổng thu nhập hoạt động nên Tâm An cộng các khoản thu nhập (khớp lợi nhuận trước dự phòng); các tỷ lệ cũng do Tâm An tự tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 201,7 | 197,7 | +2,1% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 244,8 | 255,3 | -4,1% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 60,5 | 94,3 | -35,8% |
| Chi phí dự phòng | 42,7 | 10,9 | gấp 3,9 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 16,2 | 68,8 | -76,5% |
Chín tháng: thu nhập lãi thuần 571,9 tỷ (648,9 tỷ, -11,9%); tổng thu nhập hoạt động 726,8 tỷ (864,5 tỷ, -15,9%); chi phí hoạt động 529,7 tỷ (+8,1%); chi phí dự phòng 131,2 tỷ (+12,8%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Dự phòng tăng trong lúc lợi nhuận trước dự phòng giảm. Quý 3, tổng thu nhập hoạt động giảm 4,1% còn chi phí hoạt động 184,3 tỷ tăng 14,4% (161,0 tỷ). Chi phí dự phòng 42,7 tỷ bằng 70,6% lợi nhuận trước dự phòng, cùng kỳ 11,5%. Thuế 1,6 tỷ (14,6 tỷ) nên lợi nhuận sau thuế còn 16,2 tỷ; sáu tháng đầu năm là 39,2 tỷ. Báo cáo không cho biết nguyên nhân của mức trích lập.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, thu nhập lãi 634,1 tỷ (+17,8%), chi phí lãi 432,4 tỷ (+27,0%), nên lãi thuần chỉ tăng 2,1%. Chín tháng, thu nhập lãi tăng 10,3% còn chi phí lãi tăng 25,0% (trả lãi tiền gửi 1.165,4 tỷ, +22,1%). Lãi thuần dịch vụ (8,6 tỷ), ngoại hối (2,0 tỷ, cùng kỳ 4,7 tỷ) và hoạt động khác (32,4 tỷ, cùng kỳ 44,0 tỷ) đều thấp hơn cùng kỳ; chi phí hoạt động bằng 75,3% tổng thu nhập (63,1%), Tâm An tự tính. Báo cáo không cho biết biên lãi ròng.
3. Dư nợ và tiền gửi giảm, nguồn vốn từ tổ chức tín dụng khác tăng. Dư nợ cho vay 21.754,6 tỷ, giảm 1,0% so với 21.972,8 tỷ đầu năm. Tiền gửi khách hàng 25.171,5 tỷ, giảm 4,4% (26.326,6 tỷ), trong đó tiền gửi cá nhân giảm 7,7% còn 16.578,3 tỷ. Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 28,4% lên 5.367,8 tỷ, chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn bằng VND (4.190,0 tỷ, đầu năm 2.980,0 tỷ). Tổng tài sản gần như đi ngang, 35.373,3 tỷ (35.377,0 tỷ). Báo cáo không cho biết lãi suất từng nguồn vốn.
4. Cơ cấu nợ nhóm 3 đến 5 thay đổi. Thuyết minh V.06.1: nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) 201,3 tỷ, gấp 3,7 lần đầu năm (54,8 tỷ); nhóm 4 179,9 tỷ (108,7 tỷ); nhóm 5 giảm 41,3% còn 285,2 tỷ (486,0 tỷ); nhóm 3 đến 5 cộng 666,4 tỷ, tăng 2,6% (649,4 tỷ), bằng 3,06% dư nợ cho vay (2,96%). Nợ nhóm 2 giảm 5,1% còn 1.777,5 tỷ. Dự phòng cho vay 231,5 tỷ bằng 34,7% nợ nhóm 3 đến 5 (36,4%). Ghi chú của báo cáo nêu tỷ lệ nợ xấu 2,35% trên mẫu số rộng hơn dư nợ cho vay; Tâm An thử cộng dư nợ cho vay, cho vay và tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác (28.342,0 tỷ) thì ra đúng 2,35%, nhưng báo cáo không in cách tính nên đây chưa phải xác nhận. Báo cáo không cho biết hệ số an toàn vốn.
5. Trái phiếu đặc biệt gấp 2,5 lần đầu năm. Thuyết minh V.08: trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý Tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành có mệnh giá 1.245,1 tỷ (497,1 tỷ), dự phòng 98,9 tỷ (58,3 tỷ); trái phiếu Chính phủ 1.830,5 tỷ (1.839,4 tỷ). Báo cáo ghi dự phòng loại trái phiếu này trích 20%/năm trong 5 năm. Tâm An đối chiếu chi phí dự phòng 9 tháng 131,2 tỷ: cho vay 90,0 tỷ, trái phiếu đặc biệt tăng 40,6 tỷ, còn 0,6 tỷ chưa đối chiếu được. Ngoài bảng, nợ khó đòi đã xử lý 6.666,0 tỷ. Báo cáo không cho biết trái phiếu đặc biệt tăng thêm phát sinh từ những khoản nợ nào.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 35.373,3 tỷ, bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 31.126,2 tỷ, vốn chủ sở hữu 4.247,0 tỷ (đầu năm 4.194,1 tỷ, +1,3%). Vốn điều lệ tăng 220,2 tỷ lên 3.608,2 tỷ nhờ chia cổ tức, lợi nhuận chưa phân phối còn 189,8 tỷ (378,9 tỷ); lãi cơ bản trên cổ phiếu 9 tháng 153 đồng, cùng kỳ 580 đồng. Tài sản cố định hữu hình 990,8 tỷ (614,1 tỷ) trong khi bất động sản nhận gán nợ chờ xử lý từ 450,6 tỷ về 0; báo cáo không cho biết hai thay đổi này có liên quan hay không.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -1.064,9 tỷ (cùng kỳ +5.017,4 tỷ), trong đó tiền gửi khách hàng giảm 1.155,1 tỷ, gửi và vay tổ chức tín dụng khác tăng 1.185,9 tỷ, chứng khoán đầu tư tăng 698,5 tỷ; đầu tư -20,0 tỷ; tài chính 0; tiền cuối kỳ 7.936,1 tỷ (đầu kỳ 9.023,5 tỷ), khớp thuyết minh VII.30.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí dự phòng và nợ nhóm 3 đến 5 khi có báo cáo kỳ sau (thuyết minh V.06.1, V.06.3).
- Trái phiếu đặc biệt và dự phòng đi kèm (thuyết minh V.08).
- Chi phí lãi và cơ cấu tiền gửi (thuyết minh VI.21, V.14).
Tín hiệu không phải kết luận
Chi phí dự phòng gấp 3,9 lần, lãi thuần chín tháng giảm, nợ nhóm 3 gấp 3,7 lần trong khi nhóm 5 giảm, trái phiếu đặc biệt gấp 2,5 lần là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, vốn chủ sở hữu vẫn tăng 1,3%. Bài không so với ngân hàng khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 24/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất của ngân hàng. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Saigonbank (PDF ảnh scan, ký 22/10/2026, số đọc từ ảnh trang gốc): tình hình tài chính trang 2 đến 5; kết quả hoạt động trang 6; lưu chuyển tiền trang 7 đến 9; thuyết minh V.06 (trang 23), V.08 (24), V.14 (28), V.19 (30, 31), VI.20 đến VI.28 (32 đến 34), VIII.37 (36).
- Tự kiểm: 146 phép kiểm nội bộ đạt (tài sản bằng nguồn vốn, năm nhóm nợ bằng dư nợ).
- Trang mã SGB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương (Saigonbank, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi tổng thu nhập hoạt động 244,8 tỷ đồng (-4,1%), lợi nhuận trước dự phòng 60,5 tỷ (-35,8%), chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 42,7 tỷ (gấp 3,9 lần) và lợi nhuận sau thuế 16,2 tỷ (-76,5%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 55,4 tỷ (-73,5%). Quý 3, chi phí lãi 432,4 tỷ (+27,0%) tăng nhanh hơn thu nhập lãi 634,1 tỷ (+17,8%); chín tháng thu nhập lãi thuần giảm 11,9%. Dư nợ cho vay 21.754,6 tỷ (-1,0% so đầu năm), tiền gửi khách hàng 25.171,5 tỷ (-4,4%); nợ nhóm 3 gấp 3,7 lần, nhóm 3 đến 5 cộng 666,4 tỷ (3,06% dư nợ theo cách chia của Tâm An; ghi chú báo cáo nêu 2,35%); trái phiếu đặc biệt mệnh giá 1.245,1 tỷ (497,1 tỷ). Dòng tiền kinh doanh 9 tháng -1.064,9 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

