Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Retail, mã FRT, sàn HOSE), ký ngày 29/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3 là 17.530,1 tỷ đồng, tăng 33,7% so với 13.109,9 tỷ của quý 3/2025. Lợi nhuận gộp 3.499,2 tỷ (+37,8%); lợi nhuận sau thuế 559,1 tỷ, tăng 110,3%, gấp 2,10 lần cùng kỳ. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế 1.384,2 tỷ (+117,7%), nhưng dòng tiền kinh doanh âm 1.355,6 tỷ (cùng kỳ dương 2.544,8), trong đó chi cho hàng tồn kho tăng 3.687,8 tỷ. Thuyết minh bộ phận ghi doanh thu dược phẩm 33.407,7 tỷ, gấp 2,23 lần bộ phận thiết bị tin học, điện thoại 15.014,0 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Quý 3 là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối so 01/01/2026 (đã trình bày lại theo Thông tư 99). Đơn vị tỷ đồng; phần trăm và các tỷ lệ do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 17.530,1 | 13.109,9 | +33,7% |
| Lợi nhuận gộp | 3.499,2 | 2.539,4 | +37,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 559,1 | 265,9 | +110,3% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 48.273,0 | 36.170,1 | +33,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.384,2 | 635,9 | +117,7% |
| Dòng tiền kinh doanh | -1.355,6 | 2.544,8 | từ dương sang âm |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Doanh thu dược phẩm gấp 2,23 lần thiết bị tin học, điện thoại. Thuyết minh 29 (PDF trang 30, 31) ghi 9 tháng 2026: bộ phận dược phẩm 33.407,7 tỷ (cùng kỳ 24.804,4; +34,7%), bộ phận thiết bị tin học, điện thoại, linh kiện, phụ kiện 15.014,0 tỷ (11.550,6; +30,0%); số trước loại trừ khi hợp nhất. Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao TSCĐ theo bộ phận: dược phẩm 2.306,9 tỷ (1.192,5), thiết bị 400,3 tỷ (180,8), tức gấp 5,76 lần. Báo cáo không cho biết số cửa hàng hay doanh thu từng chuỗi.
2. Lãi sau thuế gấp 2,10 lần khi doanh thu tăng 33,7%. Quý 3 lợi nhuận gộp thêm 959,7 tỷ, biên gộp 20,0% so với 19,4%. Chi phí bán hàng tăng 27,2%, lên 2.276,3 tỷ (13,0% doanh thu, cùng kỳ 13,7%); chi phí quản lý tăng 25,8%. Chi phí đi vay 257,1 tỷ, gấp 2,57 lần cùng kỳ (99,9). Lợi nhuận trước thuế 685,8 tỷ (+111,1%). Báo cáo không cho biết nguyên nhân biên gộp tăng hay giải trình biến động lợi nhuận.
3. Hàng tồn kho tăng gần 3,7 nghìn tỷ. Hàng tồn kho giá gốc 15.700,4 tỷ, đầu năm 12.012,6 tỷ (+30,7%); dự phòng giảm giá 123,4 tỷ (85,9). Tiền chi cho hàng tồn kho tăng trong 9 tháng là 3.687,8 tỷ, gấp 12,42 lần cùng kỳ (297,0). Phải trả người bán 6.428,2 tỷ, tăng 7,2%. Báo cáo không cho biết vòng quay tồn kho hay lý do từng nhóm hàng tăng.
4. Dòng tiền kinh doanh âm 1.355,6 tỷ trong khi lãi sau thuế 1.384,2 tỷ. Lợi nhuận trước thay đổi vốn lưu động 2.220,7 tỷ (+79,9%); sau đó tồn kho -3.687,8, phải trả +1.101,5 (cùng kỳ +2.172,8), lãi vay đã trả -562,4, thuế đã nộp -235,9. Báo cáo không cho biết dòng tiền riêng quý 3 vì báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ có luỹ kế 9 tháng.
5. Vay ngắn hạn và chi phí đi vay. Vay ngắn hạn 14.228,6 tỷ, đầu năm 10.051,5 tỷ (+41,6%): vay ngân hàng tín chấp bằng đồng Việt Nam, kỳ hạn dưới một năm, lãi suất 6,17% đến 7,80% một năm. Chi phí đi vay 9 tháng 617,0 tỷ, gấp 2,19 lần cùng kỳ (282,1); lãi tiền gửi, tiền cho vay 534,9 tỷ, gấp 3,05 lần (175,5), bằng 0,87 lần chi phí đi vay. Báo cáo không cho biết tên ngân hàng cho vay.
6. Tiền giảm, tiền gửi có kỳ hạn tăng. Tiền và tương đương tiền 510,6 tỷ, đầu năm 2.869,9 tỷ (-82,2%). Tiền gửi có kỳ hạn gốc trên 3 tháng 11.050,4 tỷ (5.929,0; +86,4%), lãi suất 8,85% đến 9,60% một năm (thuyết minh 4, PDF trang 19). Báo cáo không cho biết tên nơi gửi tiền hay mục đích từng khoản.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 30.533,4 tỷ (đầu năm 23.714,2 tỷ, +28,8%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 24.009,9 tỷ (+29,3%), bằng 78,6% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu 6.523,5 tỷ (5.139,1; +26,9%), trong đó lợi ích cổ đông không kiểm soát 1.282,7 tỷ. Doanh thu chờ phân bổ 756,9 tỷ (498,5), phần lớn là tiền nhận trước cho dịch vụ tiêm chủng 716,6 tỷ. Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -1.355,6 tỷ, đầu tư -5.181,0 tỷ (mua sắm TSCĐ 458,9), tài chính +4.177,1 tỷ; tiền cuối kỳ 510,6 tỷ.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Hàng tồn kho, phải trả người bán và dòng tiền kinh doanh khi có báo cáo quý 4.
- Vay ngắn hạn, chi phí đi vay và tiền gửi có kỳ hạn, cùng cơ cấu bộ phận dược phẩm và thiết bị ở báo cáo kỳ sau.
Tín hiệu không phải kết luận
Dòng tiền kinh doanh âm, hàng tồn kho tăng mạnh và chi phí đi vay tăng nhanh là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, doanh thu và lợi nhuận đều tăng.
Căn cứ
Ngày kiểm 30/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (31 trang ảnh quét, ký ngày 29/10/2026; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 5, 6; kết quả kinh doanh trang 7, 8; lưu chuyển tiền tệ trang 9, 10; thuyết minh trang 11 đến 31 (bộ phận trang 30, 31). Số đọc từ ảnh gốc.
- Tự kiểm: các dòng cộng đúng; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; tiền cuối kỳ khớp; quý 1, 2, 3 cộng bằng luỹ kế 9 tháng.
- Trang mã FRT; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Ba dòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính: đọc thế nào?
- Lãi vay đã trả, lãi tiền gửi và cổ tức nằm ở dòng nào của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Biên gộp tăng cùng lúc hàng tồn kho tăng
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3 của FRT tăng hay giảm? Tăng: lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 559,1 tỷ đồng, so với 265,9 tỷ của quý 3/2025 (+110,3%).
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng của FRT là bao nhiêu? Âm 1.355,6 tỷ đồng, so với dương 2.544,8 tỷ cùng kỳ năm 2025; trong đó tiền chi cho hàng tồn kho tăng là 3.687,8 tỷ.
Doanh thu thuần của FRT quý 3/2026 là bao nhiêu? 17.530,1 tỷ đồng, tăng 33,7% so với quý 3/2025.
Mảng nào có doanh thu lớn hơn trong thuyết minh bộ phận 9 tháng? Bộ phận dược phẩm 33.407,7 tỷ đồng, so với 15.014,0 tỷ của bộ phận thiết bị tin học, điện thoại, gấp 2,23 lần (số trước loại trừ khi hợp nhất).
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT, mã FRT (ký ngày 29/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét), ghi doanh thu thuần quý 3 là 17.530,1 tỷ đồng (+33,7%), lợi nhuận gộp 3.499,2 tỷ (+37,8%), lợi nhuận sau thuế 559,1 tỷ (+110,3%, gấp 2,10 lần cùng kỳ). Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế 1.384,2 tỷ (+117,7%), dòng tiền kinh doanh âm 1.355,6 tỷ (cùng kỳ dương 2.544,8), trong đó tiền chi cho hàng tồn kho tăng 3.687,8 tỷ (cùng kỳ 297,0). Thuyết minh bộ phận: doanh thu dược phẩm 33.407,7 tỷ, gấp 2,23 lần bộ phận thiết bị tin học, điện thoại 15.014,0 tỷ. Vay ngắn hạn 14.228,6 tỷ (+41,6% so đầu năm). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
