Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (mã PVT), ký ngày 28/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 5.610,1 tỷ đồng (cùng kỳ 4.419,4 tỷ, +26,9%) và lợi nhuận sau thuế 489,4 tỷ đồng (349,0 tỷ, +40,2%), khớp với công văn giải trình của công ty (tăng 40,23%). Lợi nhuận gộp tăng 35,9% lên 793,8 tỷ. Luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 1.581,8 tỷ (+60,6%) và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 2.733,4 tỷ (+22,3%), gấp 1,73 lần lợi nhuận. Công ty giải trình mức tăng chủ yếu do lợi nhuận tăng thêm từ các tàu mới đầu tư trong năm 2025 và 2026 và hiệu quả khai thác đội tàu cao hơn. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét (các trang đã đọc không có chữ kiểm toán hay soát xét); bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (công ty mẹ, 9 công ty con và 1 công ty liên kết). Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối so 31/12/2025 (cột đầu năm đã phân loại lại). Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | 9T/2026 | 9T/2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 5.610,1 | 4.419,4 | 15.525,1 | 11.568,7 |
| Lợi nhuận gộp | 793,8 | 584,1 | 2.399,0 | 1.671,9 |
| Lợi nhuận trước thuế | 613,2 | 436,2 | 1.980,0 | 1.215,4 |
| Lợi nhuận sau thuế | 489,4 | 349,0 | 1.581,8 | 984,9 |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu, nhưng quý 3 thấp hơn quý 2. Giá vốn tăng 25,6% (4.816,4 so 3.835,3 tỷ) nên biên lợi nhuận gộp quý 3 là 14,1% (13,2%). Theo báo cáo quý đã công bố, lợi nhuận sau thuế quý 1/2026 là 387,4 tỷ và quý 2 là 706,4 tỷ, nên quý 3 thấp hơn quý 2 30,7%. Báo cáo không cho biết số tàu, giá cước hay sản lượng phía sau mức tăng, cũng không giải thích vì sao quý 2 cao hơn quý 3.
2. Vận tải là 62,7% doanh thu nhưng 91,7% lãi gộp; thương mại là 29,9% doanh thu, lãi gộp 0,6%. Thuyết minh 34, quý 3: doanh thu dịch vụ vận tải 3.515,0 tỷ (+40,4%), lãi gộp 728,2 tỷ (+37,6%), biên 20,7% (21,1%). Mảng thương mại (mua bán hàng hoá, trang thiết bị liên quan đến dầu khí) doanh thu 1.678,2 tỷ (+38,8%) nhưng lãi gộp 5,0 tỷ (5,4 tỷ), biên 0,3%. Báo cáo không cho biết loại tàu, hợp đồng thuê hay hàng hoá trong mảng thương mại.
3. Doanh thu với các đơn vị của Tập đoàn gần gấp đôi, phải thu thương mại gấp 2,30 lần. Thuyết minh 33 ghi doanh thu dịch vụ và thương mại với các đơn vị của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (cổ đông nắm 51% vốn góp) quý 3 là 1.780,8 tỷ (901,8 tỷ), bằng 31,7% doanh thu thuần. Phải thu thương mại từ nhóm này 1.144,7 tỷ (đầu năm 497,8 tỷ), phải trả thương mại 703,8 tỷ (338,1 tỷ); phải thu khách hàng chung 1.913,2 tỷ (1.517,8 tỷ, +26,0%). Báo cáo không cho biết đơn vị cụ thể, loại dịch vụ hay hàng hoá, và thời hạn thanh toán.
4. Dòng tiền kinh doanh gấp 1,73 lần lợi nhuận, tiền gửi có kỳ hạn tăng 1.241,0 tỷ. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 2.733,4 tỷ (2.235,4 tỷ), trong đó khấu hao được cộng lại 1.829,1 tỷ, còn tăng các khoản phải thu trừ đi 905,4 tỷ. Dòng tiền đầu tư -1.904,0 tỷ (-1.053,9 tỷ), trong đó chi cho vay và mua công cụ nợ ròng 1.253,6 tỷ, gần bằng mức tăng tiền gửi có kỳ hạn trên bảng cân đối: 4.285,0 tỷ (3.044,0 tỷ, +40,8%). Cộng tiền 2.060,2 tỷ, tổng là 6.345,2 tỷ, bằng 26,8% tổng tài sản. Lãi tiền gửi, tiền cho vay 9 tháng 251,0 tỷ, bằng 72,6% chi phí lãi vay 345,6 tỷ. Báo cáo không cho biết lãi suất, kỳ hạn hay ngân hàng nhận gửi.
5. Tài sản cố định giảm 6,3% dù mua mới 983,3 tỷ. Tài sản cố định hữu hình 12.650,5 tỷ (13.495,1 tỷ), phần lớn là phương tiện vận tải 12.626,6 tỷ. Chín tháng khấu hao 1.827,9 tỷ, gấp 1,86 lần phần mua mới. Chi phí sửa chữa lớn tàu chờ phân bổ dài hạn 391,1 tỷ (241,5 tỷ, +62,0%); dự phòng phải trả sửa chữa lớn ngắn hạn 403,5 tỷ (267,0 tỷ). Báo cáo không cho biết số tàu, tuổi tàu hay kế hoạch đầu tư tàu mới.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 23.681,1 tỷ (31/12/2025: 22.308,7 tỷ, +6,2%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 10.818,1 tỷ, gần như bằng đầu năm; tổng vay 6.964,5 tỷ (7.639,5 tỷ, -8,8%), trong khi phải trả người bán tăng 30,1% lên 1.628,3 tỷ. Vốn chủ sở hữu 12.862,9 tỷ (11.490,2 tỷ, +11,9%), trong đó vốn góp tăng 469,9 tỷ do chia cổ tức bằng cổ phiếu. Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +2.733,4 tỷ, đầu tư -1.904,0 tỷ, tài chính -671,3 tỷ; tiền thuần +158,1 tỷ, tiền cuối kỳ 2.060,2 tỷ khớp bảng cân đối. Báo cáo không cho biết tỷ lệ và ngày chốt cổ tức bằng cổ phiếu, hay nội dung khoản điều chỉnh khác giảm vốn chủ sở hữu 209,0 tỷ.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Số liệu tàu và doanh thu theo loại tàu, nếu báo cáo sau có thuyết minh.
- Thuyết minh bên liên quan (doanh thu, phải thu thương mại) ở báo cáo quý IV.
- Tiền gửi có kỳ hạn và dư nợ vay ở báo cáo quý IV.
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu nhưng quý 3 thấp hơn quý 2, thương mại chiếm gần 30% doanh thu với lãi gộp dưới 1%, doanh thu và phải thu với các đơn vị của Tập đoàn cùng tăng mạnh, tiền gửi có kỳ hạn tăng trong khi vay giảm: đều là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty.
Căn cứ
Ngày kiểm 28/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo hợp nhất quý III/2026 (34 trang ảnh quét, lớp chữ một phần; số trang theo tệp PDF): công văn giải trình 2-3; tình hình tài chính 6-8; kết quả kinh doanh 9; lưu chuyển tiền tệ 10; thuyết minh 11-34. Hai thuyết minh có cột 9 tháng không khớp báo cáo kết quả kinh doanh nên bài không dùng; lợi nhuận quý 1, quý 2/2026 lấy từ báo cáo quý đã công bố.
- Trang mã PVT; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Dòng tiền kinh doanh cao hơn lợi nhuận kéo dài
- Ba dòng tiền: kinh doanh, đầu tư, tài chính
- Nợ vay và nợ phải trả khác nhau thế nào
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 của PVT tăng hay giảm? Tăng 40,2%, từ 349,0 lên 489,4 tỷ (hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét), nhưng thấp hơn quý 2/2026 (706,4 tỷ).
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 2026 của PVT là bao nhiêu? 2.733,4 tỷ, tăng 22,3% so với 2.235,4 tỷ của 9 tháng 2025, gấp 1,73 lần lợi nhuận sau thuế 9 tháng.
Mảng nào đóng góp lãi gộp lớn nhất của PVT quý 3/2026? Dịch vụ vận tải: 728,2 tỷ, bằng 91,7% lãi gộp 793,8 tỷ; thương mại có doanh thu 1.678,2 tỷ nhưng lãi gộp 5,0 tỷ.
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của PVT (ký ngày 28/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 5.610,1 tỷ đồng (+26,9%), lợi nhuận gộp 793,8 tỷ (+35,9%) và lợi nhuận sau thuế 489,4 tỷ (+40,2%), thấp hơn quý 2/2026 (706,4 tỷ, theo báo cáo quý đã công bố); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 1.581,8 tỷ (+60,6%), dòng tiền kinh doanh 2.733,4 tỷ (2.235,4 tỷ), gấp 1,73 lần lợi nhuận. Dịch vụ vận tải chiếm 62,7% doanh thu và 91,7% lãi gộp quý 3; thương mại chiếm 29,9% doanh thu với lãi gộp 5,0 tỷ. Doanh thu với các đơn vị của Tập đoàn 1.780,8 tỷ (901,8 tỷ), phải thu thương mại 1.144,7 tỷ (497,8 tỷ); tiền gửi có kỳ hạn 4.285,0 tỷ (3.044,0 tỷ) trong khi tổng vay 6.964,5 tỷ (7.639,5 tỷ); tài sản cố định hữu hình -6,3% dù mua mới 983,3 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
