Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi (mã QNS), ký ngày 23/10/2026 và công bố ngày 26/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 3.073,2 tỷ đồng (cùng kỳ 2.684,9 tỷ, +14,5%) và lợi nhuận sau thuế 449,8 tỷ đồng (380,9 tỷ, +18,1%). Luỹ kế 9 tháng: lợi nhuận gộp 3.143,6 tỷ (+22,2%) nhưng lợi nhuận sau thuế 1.407,3 tỷ chỉ tăng 6,7%, vì chi phí bán hàng tăng 49,2%. Thuyết minh 36 ghi lợi nhuận gộp bộ phận sữa đậu nành 9 tháng là 2.105,5 tỷ, gấp 3,9 lần bộ phận sản phẩm đường (541,1 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét (37 trang không có chữ kiểm toán hay soát xét); bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (công ty mẹ, 16 đơn vị trực thuộc và một công ty con 100%). Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế từ 01/01/2026; bảng cân đối so 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | 9T/2026 | 9T/2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 3.073,2 | 2.684,9 | 9.125,3 | 7.872,2 |
| Lợi nhuận gộp | 1.086,4 | 871,1 | 3.143,6 | 2.572,7 |
| Doanh thu tài chính | 157,4 | 77,3 | 386,9 | 215,9 |
| Chi phí bán hàng | 574,0 | 418,2 | 1.490,2 | 998,9 |
| Lợi nhuận trước thuế | 529,1 | 440,6 | 1.639,1 | 1.499,4 |
| Lợi nhuận sau thuế | 449,8 | 380,9 | 1.407,3 | 1.318,6 |
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 1.701,0 tỷ (cùng kỳ 1.493,7 tỷ).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Sữa đậu nành và đường. Thuyết minh 36 (chỉ có số 9 tháng): bộ phận sữa đậu nành doanh thu 4.373,2 tỷ (+21,6%), lợi nhuận gộp 2.105,5 tỷ (+34,1%), biên 48,1% (43,7%). Bộ phận sản phẩm đường doanh thu 2.835,8 tỷ (+7,6%) nhưng lợi nhuận gộp 541,1 tỷ (580,8 tỷ, -6,8%), biên 19,1% (22,0%). Sữa đậu nành bằng 67% lợi nhuận gộp hợp nhất (phép chia của Tâm An). Báo cáo không cho biết vì sao lợi nhuận gộp mảng đường giảm khi doanh thu mảng tăng.
2. Quý 3: giá vốn tăng chậm hơn doanh thu. Giá vốn quý 3 là 1.986,8 tỷ (+9,5%), nên lợi nhuận gộp 1.086,4 tỷ (+24,7%), biên 35,4% (32,4%). Doanh thu tài chính gấp 2,04 lần cùng kỳ. Công văn giải trình số 477/QNS-TCKT nêu lợi nhuận sau thuế quý 3 tăng nhờ sản lượng sữa đậu nành +14%, đường +1%, bia +3%, và hiệu quả tài chính ròng tăng 90%. Báo cáo không cho biết doanh thu từng bộ phận riêng cho quý 3.
3. Chín tháng: lãi gộp tăng nhanh hơn lãi ròng. Biên lợi nhuận gộp 34,4% (32,7%), nhưng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần 15,4% (16,7%). Theo các báo cáo quý đã công bố, lợi nhuận sau thuế quý 1 là 391,5 tỷ (391,6 tỷ cùng kỳ), quý 2 là 566,1 tỷ (546,0 tỷ, +3,7%), quý 3 là 449,8 tỷ (+18,1%).
4. Chi phí bán hàng. 9 tháng là 1.490,2 tỷ (998,9 tỷ), bằng 16,3% doanh thu thuần (12,7%). Thuyết minh 30: khuyến mãi, dùng thử, chào hàng 489,2 tỷ (278,3 tỷ, +75,8%); vận chuyển, bốc xếp 290,4 tỷ (190,8 tỷ); hoa hồng đại lý, hỗ trợ bán hàng 170,3 tỷ (54,6 tỷ, gấp 3,12 lần); quảng cáo 128,1 tỷ (129,6 tỷ, -1,1%). Mức tăng 491,3 tỷ bằng 86% mức tăng lợi nhuận gộp (570,9 tỷ). Chi phí phải trả có 265,9 tỷ trích trước chi phí bán hàng (đầu năm 2,6 tỷ). Công ty giải trình các chi phí này góp phần thúc đẩy sản lượng. Báo cáo không cho biết vì sao hoa hồng đại lý tăng gấp 3,1 lần.
5. Tiền gửi, vay và hàng tồn kho. Tiền và tương đương tiền chỉ 192,1 tỷ (272,2 tỷ). Thuyết minh 6: tiền gửi có kỳ hạn 8.587,0 tỷ (8.132,0 tỷ), kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 6,5-7,3%/năm; cộng lãi dự thu, khoản đầu tư ngắn hạn là 8.734,0 tỷ, bằng 55,5% tổng tài sản. Vay ngắn hạn 3.182,9 tỷ (2.536,3 tỷ, +25,5%), lãi suất 6,5-7%/năm (thuyết minh 22). Doanh thu tài chính 9 tháng +79,2%, chi phí lãi vay 155,3 tỷ (85,1 tỷ, +82,5%). Hàng tồn kho 1.572,9 tỷ (+15,3%): thành phẩm 1.000,4 tỷ (562,6 tỷ, gấp 1,78 lần), nguyên liệu 348,1 tỷ (665,1 tỷ); thuyết minh 1.4 ghi nhà máy đường An Khê hoạt động theo mùa vụ từ tháng 10 đến tháng 5. Báo cáo không cho biết khoản vay ngắn hạn được dùng vào mục đích nào.
6. Dòng tiền, xây dựng cơ bản và cổ tức. Dòng tiền kinh doanh 1.701,0 tỷ, gấp 1,21 lần lợi nhuận sau thuế 9 tháng. Chi mua sắm, xây dựng tài sản dài hạn 1.007,7 tỷ (237,0 tỷ, gấp 4,25 lần); chi phí xây dựng cơ bản dở dang 773,9 tỷ (đầu năm 53,2 tỷ, gấp 14,5 lần), trong đó một dự án liên quan nhà máy đường An Khê 578,7 tỷ (thuyết minh 16, tên viết tắt). Dòng tiền tài chính -601,9 tỷ, gồm thu vay 5.950,2 tỷ, trả gốc 5.303,7 tỷ và cổ tức đã trả 1.248,4 tỷ, bằng 89% lợi nhuận sau thuế 9 tháng. Báo cáo không cho biết tiến độ, tổng mức đầu tư hay thời điểm hoàn thành dự án.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 15.736,5 tỷ (đầu năm 14.350,1 tỷ, +9,7%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 4.951,0 tỷ (3.704,3 tỷ, +33,7%); vốn chủ sở hữu 10.785,5 tỷ (+1,3%). Thuế phải nộp 364,8 tỷ (200,6 tỷ). Dòng tiền đầu tư 9 tháng -1.179,1 tỷ; tiền cuối kỳ 192,1 tỷ khớp bảng cân đối. Đây là kỳ đầu công ty áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC; cột đầu năm đã phân loại lại một số khoản, không đổi tổng tài sản.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Cách báo cáo quý IV trình bày chi phí bán hàng (thuyết minh 20, 30).
- Tiền gửi có kỳ hạn và vay ngắn hạn (thuyết minh 6, 22).
- Các dự án xây dựng cơ bản dở dang (thuyết minh 16).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận gộp tăng nhanh nhưng lợi nhuận sau thuế 9 tháng tăng chậm, chi phí bán hàng tăng gấp hơn ba lần tốc độ tăng doanh thu, hai bộ phận có lợi nhuận gộp chênh gần bốn lần và tiền gửi lớn song hành với vay ngắn hạn là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không so với doanh nghiệp khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 28/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi (37 trang ảnh quét; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính 2-3; kết quả kinh doanh 4; lưu chuyển tiền tệ 5; thuyết minh 1 (6-7), 5-8 (20-21), 11 (22), 16 (24), 20 (25), 22 (26), 25-34 (28-30), 36 (31-32). Số đọc từ ảnh trang gốc.
- Công văn giải trình số 477/QNS-TCKT ngày 23/10/2026 và báo cáo quý 1, quý 2 đã công bố trong cơ sở dữ liệu Tâm An.
- Trang mã QNS; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi gộp tăng là nhờ bán nhiều hơn hay nhờ biên cao hơn?
- Hàng tồn kho gồm những gì và được ghi nhận theo giá nào?
- Xây dựng cơ bản dở dang là gì?
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của QNS (ký ngày 23/10/2026, công bố 26/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 3.073,2 tỷ đồng (+14,5%) và lợi nhuận sau thuế 449,8 tỷ (+18,1%); luỹ kế 9 tháng doanh thu thuần 9.125,3 tỷ (cùng kỳ 7.872,2 tỷ), lợi nhuận gộp 3.143,6 tỷ (2.572,7 tỷ), lợi nhuận sau thuế 1.407,3 tỷ (1.318,6 tỷ, +6,7%), chi phí bán hàng 1.490,2 tỷ (998,9 tỷ, +49,2%). Thuyết minh 36 ghi lợi nhuận gộp bộ phận sữa đậu nành 2.105,5 tỷ, gấp 3,9 lần bộ phận sản phẩm đường 541,1 tỷ; tiền gửi có kỳ hạn 8.587,0 tỷ, vay ngắn hạn 3.182,9 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

