Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng TMCP Kiên Long (KLB) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 429,0 tỷ đồng, giảm 12,8% so với 491,9 tỷ của quý 3/2025; luỹ kế 9 tháng là 1.368,4 tỷ, tăng 11,4% (cùng kỳ 1.228,0 tỷ). Điều lệch nhịp nằm ở chi phí: chi phí hoạt động quý 3 là 642,8 tỷ (+36,4%), và trong chi phí hoạt động 9 tháng (1.537,6 tỷ, +14,2%) có dòng "dự phòng rủi ro các tài sản Có nội bảng" 340,9 tỷ mà cùng kỳ năm trước bằng không; chi phí lãi quý 3 tăng 42,1% trong khi thu nhập lãi tăng 18,3%. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất của Ngân hàng và 1 công ty con sở hữu 100%. Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Số gốc tính bằng triệu đồng, quy đổi tỷ đồng; phần trăm, tỷ lệ nợ và dự phòng, dòng tổng thu nhập hoạt động (báo cáo không in dòng này) và các số "trừ" do Tâm An tự tính từ số trong báo cáo.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 873,6 | 977,9 | -10,7% |
| Tổng thu nhập hoạt động (Tâm An cộng) | 1.246,9 | 1.225,6 | +1,7% |
| Chi phí hoạt động | 642,8 | 471,2 | +36,4% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 67,0 | 139,1 | -51,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 429,0 | 491,9 | -12,8% |
9 tháng: thu nhập lãi thuần 2.800,1 tỷ (+3,3%); chi phí dự phòng tín dụng 418,2 tỷ (667,2 tỷ, -37,3%); lợi nhuận trước thuế 1.712,9 tỷ (+11,5%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Chi phí hoạt động có một dòng mới. Quý 3, chi phí hoạt động tăng 36,4% còn tổng thu nhập hoạt động chỉ tăng 1,7%, nên chi phí hoạt động bằng 51,5% tổng thu nhập (38,4% cùng kỳ). Thuyết minh chi phí hoạt động (số 9 tháng) có dòng "dự phòng rủi ro các tài sản Có nội bảng" 340,9 tỷ, cùng kỳ bằng không; số này khớp mức tăng của dự phòng phải thu khó đòi, từ 63,7 tỷ lên 404,5 tỷ. Trừ dòng đó, chi phí hoạt động 9 tháng là 1.196,7 tỷ, giảm 11,1% (Tâm An tính), trong đó chi phí nhân viên giảm 24,3% (645,6 so 853,3 tỷ). Báo cáo không cho biết khoản phải thu nào được trích lập và dòng đó rơi vào quý nào.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, chi phí lãi 1.689,2 tỷ (+42,1%) còn thu nhập lãi 2.562,7 tỷ (+18,3%), nên thu nhập lãi thuần giảm 10,7%; 9 tháng vẫn tăng 3,3%. Thuyết minh 9 tháng: trả lãi tiền gửi 4.270,7 tỷ (+37,9%), lãi cho vay 6.302,2 tỷ (+16,8%). Lãi thuần dịch vụ 9 tháng 323,1 tỷ, giảm 31,6%. Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
3. Tài sản Có khác tăng mạnh. Tại 30/09/2026, tài sản Có khác 10.400,6 tỷ (+82,5%), bằng 9,0% tổng tài sản (5,5% đầu năm). Chi phí chờ phân bổ 2.299,1 tỷ, gấp 4,8 lần đầu năm (483,1 tỷ); các khoản phải thu 6.144,1 tỷ (+82,6%), trong đó nghiệp vụ mua hẳn miễn truy đòi theo thư tín dụng 4.138,0 tỷ (2.240,0 tỷ). Báo cáo không cho biết nội dung chi phí chờ phân bổ và đối tượng các khoản phải thu.
4. Nợ nhóm 3 đến 5 tăng nhanh hơn dư nợ. Dư nợ cho vay khách hàng 78.465,3 tỷ (+9,6%). Nợ nhóm 2 là 895,0 tỷ (+7,3%); nhóm 3 354,3 tỷ (+48,2%), nhóm 4 422,9 tỷ (-10,1%), nhóm 5 780,4 tỷ (+24,8%); nhóm 3 đến 5 cộng 1.557,5 tỷ (+16,7%), bằng 1,98% dư nợ (1,86%). Dự phòng cho vay 1.260,0 tỷ (+7,3%) bằng 80,9% nợ nhóm 3 đến 5 (88,0%). Tỷ lệ do Tâm An tự tính. Báo cáo không cho biết tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hay hệ số an toàn vốn.
5. Danh mục cho vay đổi cơ cấu. Nhóm "xây dựng" 41.093,4 tỷ (+24,9%), bằng 52,4% dư nợ (46,0% đầu năm); lĩnh vực bất động sản 3.993,7 tỷ, giảm 48,6% (7.762,6 tỷ). Cho vay công ty trách nhiệm hữu hạn bằng 77,1% dư nợ (72,5%); hộ kinh doanh và cá nhân 14.032,1 tỷ (-9,7%). Báo cáo không cho biết nhóm "xây dựng" gồm những khoản nào hay vì sao nhóm bất động sản giảm; bảng ngành tại 30/09/2026 cộng thiếu 6,5 tỷ so với tổng dư nợ (cột đầu năm khớp).
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 115.968,2 tỷ (đầu năm 103.302,7 tỷ, +12,3%), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu 9.733,4 tỷ (+15,6%). Tiền gửi khách hàng 81.826,7 tỷ (+13,6%), trong đó tiết kiệm có kỳ hạn bằng 90,1%. Vốn điều lệ 7.527,9 tỷ (+29,3% so 5.821,7 tỷ): bảng thay đổi vốn chủ ghi 1.706,2 tỷ tăng từ chia cổ tức bằng cổ phiếu, lấy từ lợi nhuận chưa phân phối và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; số cổ phiếu từ 582,2 triệu lên 752,8 triệu. Báo cáo không cho biết tỷ lệ chia cổ tức.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +1.338,6 tỷ (cùng kỳ -2.412,5 tỷ), nhờ tiền gửi khách hàng tăng 9.816,3 tỷ, bù cho tăng cho vay -6.877,6 tỷ; đầu tư -381,6 tỷ; tài chính bằng 0; tiền cuối kỳ 23.475,4 tỷ, khớp thuyết minh. Theo khu vực địa lý (số 9 tháng), lợi nhuận trước thuế Miền Nam chiếm 69,6%, Miền Bắc 26,0%, Miền Trung 4,3%.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Dự phòng tài sản Có nội bảng và chi phí chờ phân bổ (thuyết minh V.10 đến V.13, VI.7).
- Nợ nhóm 3 đến 5, dự phòng và cho vay theo ngành (thuyết minh V.5, V.6).
- Chi phí lãi so với thu nhập lãi và nguồn tiền gửi (thuyết minh V.15, VI.1).
Tín hiệu không phải kết luận
Chi phí hoạt động quý 3 tăng 36,4%, dòng dự phòng tài sản Có 340,9 tỷ, chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi và nợ nhóm 3 đến 5 tăng 16,7% là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, lợi nhuận sau thuế 9 tháng tăng 11,4% và chi phí dự phòng tín dụng quý 3 giảm 51,9%. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 28/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của KLB (42 trang PDF ảnh scan, thông báo công bố số 3497/NHKL ký 26/10/2026; số đọc từ ảnh trang gốc): bảng tình hình tài chính trang 5 đến 7; kết quả hoạt động trang 8; lưu chuyển tiền trang 9, 10; thuyết minh trang 11 đến 42.
- Thông báo công bố đính kèm công văn giải trình biến động lợi nhuận sau thuế số 3496/NHKL; công văn này không nằm trong tệp báo cáo nên bài không dùng và không nêu lý do lợi nhuận quý 3 giảm.
- Tự kiểm: 208 phép kiểm nội bộ đạt; dòng tổng thu nhập hoạt động do Tâm An cộng bảy mục, khớp lợi nhuận trước dự phòng in sẵn.
- Trang mã KLB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng TMCP Kiên Long (KLB; chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3 là 429,0 tỷ đồng (-12,8% so 491,9 tỷ), luỹ kế 9 tháng 1.368,4 tỷ (+11,4%). Chi phí hoạt động quý 3 là 642,8 tỷ (+36,4%) trong khi tổng thu nhập hoạt động tăng 1,7%; chi phí hoạt động 9 tháng 1.537,6 tỷ (+14,2%) có dòng dự phòng rủi ro tài sản Có nội bảng 340,9 tỷ, cùng kỳ bằng không; chi phí lãi quý 3 tăng 42,1% nhanh hơn thu nhập lãi (+18,3%). Tại 30/09/2026, tài sản Có khác 10.400,6 tỷ (+82,5%), dư nợ 78.465,3 tỷ (+9,6%), nợ nhóm 3 đến 5 1.557,5 tỷ (+16,7%; 1,98% dư nợ, tự tính), vốn điều lệ 7.527,9 tỷ (+29,3%) nhờ cổ tức bằng cổ phiếu. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

