Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần SJ Group (mã SJS, phê duyệt ngày 14/10/2026) ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 1.785,0 tỷ đồng, gấp 66,8 lần cùng kỳ (26,7 tỷ), và lợi nhuận sau thuế 1.012,3 tỷ đồng, gấp 326,8 lần (3,1 tỷ). Gần như toàn bộ doanh thu quý là một dòng: chuyển nhượng bất động sản 1.760,3 tỷ (98,6%), cùng kỳ bằng 0. Cùng kỳ là quý doanh thu thấp nhất trong tám quý gần đây ở cơ sở dữ liệu của Tâm An, nên số "gấp bao nhiêu lần" cần đọc cùng nền thấp đó. Luỹ kế 9 tháng: doanh thu thuần 2.542,9 tỷ (cùng kỳ 370,7 tỷ), lợi nhuận sau thuế 1.431,9 tỷ (174,5 tỷ), còn dòng tiền kinh doanh +365,5 tỷ (cùng kỳ -35,8 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (công ty mẹ và 7 công ty con). Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế từ 01/01/2026; bảng cân đối so 31/12/2025. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm và số lần do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 1.785,0 | 26,7 | gấp 66,8 lần |
| Lợi nhuận gộp | 1.286,2 | 7,0 | gấp 184,7 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.012,3 | 3,1 | gấp 326,8 lần |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 2.542,9 | 370,7 | gấp 6,9 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.431,9 | 174,5 | gấp 8,2 lần |
| Dòng tiền kinh doanh | 365,5 | -35,8 | từ âm sang dương |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Quý 3 gấp 67 lần, trên nền cùng kỳ thấp. Lợi nhuận gộp 1.286,2 tỷ (cùng kỳ 7,0 tỷ); chi phí bán hàng và quản lý cộng lại 18,4 tỷ (cùng kỳ 1,5 tỷ). Báo cáo không cho biết vì sao quý 3/2025 chỉ có 26,7 tỷ doanh thu.
2. Một dòng doanh thu, hai dòng giá vốn. Thuyết minh 27 và 28 (chỉ có quý 3): chuyển nhượng bất động sản 1.760,3 tỷ; bán hàng và dịch vụ 24,7 tỷ (cùng kỳ 26,7 tỷ). Giá vốn chuyển nhượng bất động sản 82,0 tỷ, tức 4,7% doanh thu cùng dòng; giá vốn cung cấp dịch vụ 416,8 tỷ (cùng kỳ 19,8 tỷ), gấp 16,9 lần doanh thu dịch vụ. Biên lợi nhuận gộp quý 3 là 72,1% (cùng kỳ 26,1%). Báo cáo không cho biết dự án nào, bao nhiêu sản phẩm bàn giao tạo ra 1.760,3 tỷ, cũng không giải thích cách phân bổ giá vốn giữa hai dòng.
3. Một quý chiếm hơn 70% lãi chín tháng. Quý 3 chiếm 70,2% doanh thu và 70,7% lợi nhuận sau thuế của 9 tháng; hai quý đầu cộng lại doanh thu 757,8 tỷ, lợi nhuận sau thuế 419,7 tỷ. Thuyết minh 1 nêu doanh thu chuyển nhượng bất động sản phụ thuộc tình trạng hoàn thành của dự án. Báo cáo không cho biết doanh thu theo dự án của 9 tháng (thuyết minh doanh thu chỉ có quý 3) và lịch bàn giao các kỳ sau.
4. Lãi và dòng tiền. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng +365,5 tỷ, bằng 25,5% lợi nhuận sau thuế; tiền thu từ bán hàng, dịch vụ 2.019,6 tỷ, bằng 79,4% doanh thu thuần (cùng kỳ 576,6 tỷ, bằng 155,5%). Người mua trả tiền trước ngắn hạn giảm từ 681,1 tỷ xuống 17,7 tỷ; phải thu khách hàng tăng từ 211,1 tỷ lên 367,9 tỷ (+74,3%). Báo cáo không cho biết nội dung "tiền thu khác" 1.015,7 tỷ và "tiền chi khác" 1.840,1 tỷ; báo cáo lưu chuyển tiền trực tiếp cũng không có cầu nối từ lợi nhuận sang dòng tiền.
5. Hàng tồn kho và tiền của khách. Hàng tồn kho 4.768,7 tỷ (đầu năm 4.241,9 tỷ), bằng 55,1% tổng tài sản. Thuyết minh 10: dự án Khu đô thị mới Nam An Khánh 4.000,9 tỷ (đầu năm 4.187,3 tỷ); The Vista Văn La 708,4 tỷ (đầu năm 0), trong khi đầu năm dự án này nằm ở tài sản dở dang dài hạn với 598,8 tỷ. Tiền ký quỹ của khách mua dự án Vista bị hạn chế sử dụng là 391,0 tỷ ở tài sản (thuyết minh 12) và đúng 391,0 tỷ ở nợ ngắn hạn, mục ký cược, ký quỹ (thuyết minh 22). Hỗ trợ tài chính cho khách mua bất động sản tăng từ 106,2 tỷ lên 234,5 tỷ. Báo cáo không cho biết kế hoạch bàn giao dự án Vista và lý do dự án chuyển nhóm tài sản.
6. Vay giảm, thuế phải nộp tăng. Tổng vay 1.482,2 tỷ so 2.491,7 tỷ đầu năm (-40,5%); 9 tháng vay mới 1.245,3 tỷ, trả nợ gốc 1.712,6 tỷ. Chi phí lãi vay trong chi phí tài chính bằng 0, còn thuyết minh 16 ghi đã vốn hoá chi phí đi vay 213,1 tỷ "trong năm". Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 516,6 tỷ, gấp 4,4 lần đầu năm (117,9 tỷ). Báo cáo không cho biết lãi suất, kỳ hạn và tài sản bảo đảm của các khoản vay.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 8.655,8 tỷ (đầu năm 7.868,8 tỷ, +10,0%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 3.784,7 tỷ (-14,4%); vốn chủ sở hữu 4.871,1 tỷ (+41,4%), trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.799,0 tỷ (đầu năm 365,4 tỷ). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +365,5 tỷ, đầu tư +47,2 tỷ, tài chính -467,6 tỷ; tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối. Báo cáo không cho biết kế hoạch sử dụng 391,0 tỷ tiền ký quỹ.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Doanh thu theo dự án và lịch bàn giao ở báo cáo quý IV (thuyết minh 27, 10).
- Hàng tồn kho dự án Vista, tiền khách trả trước và hỗ trợ tài chính cho khách (thuyết minh 8, 10, 18, 22).
Tín hiệu không phải kết luận
Doanh thu và lợi nhuận quý 3 tập trung vào một dòng chuyển nhượng, dòng tiền kinh doanh thấp hơn nhiều so với lợi nhuận, tiền khách trả trước giảm mạnh và vay giảm là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không so với doanh nghiệp khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 23/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần SJ Group (48 trang ảnh quét; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính 5 đến 8; kết quả kinh doanh 9, 10; lưu chuyển tiền tệ 11, 12; thuyết minh 1 (13), 6 (29), 8 (30), 10 (32), 12 (33), 15, 16 (36), 18 (38), 22 (40), 23 (41), 27, 28 (46). Số đọc từ ảnh trang gốc, kiểm bằng phép cộng.
- Trang mã SJS; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Doanh thu được ghi nhận khi nào? Khác biệt giữa thu tiền và ghi nhận doanh thu
- Hàng tồn kho gồm những gì và được ghi nhận theo giá nào?
- Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế (CFO/LNST)
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần SJ Group (mã SJS; phê duyệt 14/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 1.785,0 tỷ đồng (cùng kỳ 26,7 tỷ), trong đó chuyển nhượng bất động sản 1.760,3 tỷ, và lợi nhuận sau thuế 1.012,3 tỷ (cùng kỳ 3,1 tỷ); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 1.431,9 tỷ (cùng kỳ 174,5 tỷ), dòng tiền kinh doanh +365,5 tỷ (cùng kỳ -35,8 tỷ). Hàng tồn kho 4.768,7 tỷ, người mua trả tiền trước ngắn hạn 17,7 tỷ (đầu năm 681,1 tỷ), tổng vay 1.482,2 tỷ (đầu năm 2.491,7 tỷ). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

