Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty Cổ phần SAMETEL (mã SMT; tên cũ Công ty Cổ phần Vật liệu điện và Viễn thông Sam Cường), ký ngày 20/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 2,48 tỷ đồng, giảm 50,1% so với 4,97 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận sau thuế 0,38 tỷ, cùng kỳ âm 0,58 tỷ. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế là 37,30 tỷ (cùng kỳ âm 5,87 tỷ) trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm 4,46 tỷ: phần chênh nằm ở thu nhập khác 55,50 tỷ, gần như toàn bộ là thu về thanh lý tài sản cố định (55,49 tỷ). Dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm 34,25 tỷ (cùng kỳ dương 61,83 tỷ), tổng vay 31,72 tỷ (đầu năm 14,97 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo riêng (công văn công bố thông tin chọn "BCTC riêng"). Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối so ngày 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng, hai chữ số thập phân vì công ty nhỏ; phần trăm và "gấp N lần" do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 2,48 | 4,97 | −50,1% |
| Giá vốn hàng bán | 0,48 | 3,58 | −86,7% |
| Lợi nhuận gộp | 2,01 | 1,40 | +43,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 0,38 | −0,58 | âm sang dương |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 6,39 | 19,31 | −66,9% |
| Kinh doanh chính (lợi nhuận thuần) | −4,46 | −10,49 | cùng âm |
| Lợi nhuận sau thuế | 37,30 | −5,87 | âm sang dương |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Quý 3: doanh thu giảm một nửa, lãi sau thuế dương trở lại. Giá vốn chỉ còn 0,48 tỷ nên lợi nhuận gộp tăng 43,7% lên 2,01 tỷ, biên gộp 80,8% (cùng kỳ 28,1%). Chi phí quản lý 0,72 tỷ, giảm 89,0%; chi phí tài chính 0,90 tỷ, gấp 2,2 lần. Công ty giải trình doanh thu giảm do cơ cấu lại ngành nghề sản xuất, chi phí quản lý giảm do giảm trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Báo cáo không cho biết doanh thu quý 3 đến từ dịch vụ nào, vì thuyết minh doanh thu chỉ có luỹ kế 9 tháng.
2. Lãi 9 tháng nằm ở thu nhập khác, không nằm ở kinh doanh chính. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm 4,46 tỷ. Lợi nhuận khác 55,32 tỷ: thu nhập khác 55,50 tỷ, trong đó thu về thanh lý tài sản cố định 55,49 tỷ (cùng kỳ 30,96), chi phí khác chỉ 0,19 tỷ (26,09). Lợi nhuận trước thuế 50,86 tỷ, thuế hiện hành 13,55 tỷ, lợi nhuận sau thuế 37,30 tỷ. Theo báo cáo quý trước trong kho dữ liệu Tâm An, lợi nhuận sau thuế quý 1 là 45,71 tỷ, quý 2 âm 8,79 tỷ. Báo cáo không cho biết tài sản thanh lý thuộc mảng nào, và thanh lý rơi vào quý nào.
3. Thanh lý ghi nhận 55,49 tỷ, tiền thu 11,38 tỷ. Dòng tiền ghi tiền thu từ thanh lý tài sản cố định 11,38 tỷ (cùng kỳ 23,66), chênh 44,11 tỷ so với khoản ghi nhận. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình 40,85 tỷ (đầu năm 48,27), giảm 7,45 tỷ do thanh lý. Người mua trả tiền trước giảm từ 52,25 tỷ xuống 0,08 tỷ. Báo cáo không cho biết ai mua tài sản, hay khoản trả trước đầu năm có liên quan đến thanh lý hay không.
4. Doanh thu 9 tháng chỉ còn dịch vụ. Doanh thu hàng hoá 0 (cùng kỳ 14,05 tỷ), dịch vụ 6,39 tỷ (5,25). Giá vốn dịch vụ 1,60 tỷ (4,94), lợi nhuận gộp 4,78 tỷ gấp 3,9 lần, biên gộp 74,9% (6,3%). Doanh thu tài chính 4,89 tỷ (0,01), trong khi tiền thu lãi và cổ tức trên dòng tiền chỉ 0,63 tỷ. Báo cáo không cho biết dịch vụ cụ thể là gì, khách hàng nào, hay nguồn khoản lãi này.
5. Phải thu khó đòi và dự phòng. Giá gốc phải thu quá hạn hoặc khó thu hồi 22,85 tỷ, không đổi, bằng 92,9% phải thu khách hàng (24,60 tỷ). Dự phòng 11,92 tỷ (8,97, +32,9%), bằng 52,2% giá gốc (39,3%); một đối tượng chiếm 57,1% giá gốc. Báo cáo không cho biết dự phòng tăng vào quý nào, hay khả năng thu hồi từng khoản.
6. Dòng tiền kinh doanh âm, vay và chứng khoán kinh doanh tăng. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm 34,25 tỷ (cùng kỳ dương 61,83), trong đó chi tăng chứng khoán kinh doanh 29,17 tỷ. Chứng khoán kinh doanh giá gốc 71,86 tỷ (42,69), bằng 44,9% tổng tài sản; chi phí tài chính 7,70 tỷ có 10,25 tỷ chi phí mua bán chứng khoán. Tổng vay 31,72 tỷ gấp 2,1 lần đầu năm; thu vay 173,02 tỷ, trả gốc 156,27 tỷ; tiền còn 8,88 tỷ (13,37). Báo cáo không cho biết mục đích khoản vay, lãi suất và danh mục chứng khoán kinh doanh.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 160,06 tỷ (đầu năm 155,64), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 64,51 tỷ (97,40), vốn chủ sở hữu 95,55 tỷ (58,25), tăng đúng bằng lợi nhuận sau thuế 9 tháng vì vốn góp 65,61 tỷ không đổi. Đầu tư vào công ty con 1,00 tỷ phát sinh trong kỳ dù công văn chọn loại báo cáo riêng (báo cáo không cho biết đơn vị nhận đầu tư). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh −34,25 tỷ, tài chính +16,75 tỷ, lưu chuyển thuần −4,49 tỷ; tiền cuối kỳ 8,88 tỷ khớp bảng cân đối. Dòng đầu tư in +13,01 tỷ nhưng một dòng chi góp vốn 1,00 tỷ in không ngoặc đơn, dấu chưa xác nhận nên bài không phân tích.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Doanh thu, giá vốn theo loại (thuyết minh VI.1, VI.3) và nguồn doanh thu tài chính khi có số cả năm.
- Phải thu khó đòi, dự phòng (thuyết minh 5) và vay (thuyết minh 16).
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi 9 tháng đến chủ yếu từ thu nhập thanh lý, doanh thu giảm mạnh, dòng tiền kinh doanh âm cùng vay tăng là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không so với doanh nghiệp khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 23/10/2026. Phạm vi: báo cáo riêng. Số liệu quý 3/2026 chưa kiểm toán hoặc soát xét (không kèm báo cáo kiểm toán hay soát xét; thuyết minh chỉ nêu số so sánh năm 2025 đã được kiểm toán).
- Báo cáo tài chính quý III/2026 của Công ty Cổ phần SAMETEL (29 trang, ký 20/10/2026; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 3 đến 5; kết quả kinh doanh trang 6; lưu chuyển tiền tệ trang 7; thuyết minh trang 16 đến 25; văn bản giải trình lợi nhuận và công văn công bố thông tin để đối chiếu. Tệp là ảnh quét.
- Tự kiểm: tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF cộng tiền đầu kỳ bằng tiền cuối kỳ.
- Trang mã SMT; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lợi nhuận từ hoạt động chính khác lãi cuối cùng ở chỗ nào
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì
- Khi nào doanh nghiệp niêm yết phải giải trình biến động lợi nhuận
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty Cổ phần SAMETEL (mã SMT; ký 20/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 2,48 tỷ đồng (−50,1%), lợi nhuận sau thuế 0,38 tỷ (cùng kỳ âm 0,58 tỷ); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 37,30 tỷ (cùng kỳ âm 5,87 tỷ) trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm 4,46 tỷ, phần chênh nằm ở thu nhập khác 55,50 tỷ (thu thanh lý tài sản cố định 55,49 tỷ, tiền thu thanh lý trên dòng tiền 11,38 tỷ). Dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm 34,25 tỷ (cùng kỳ dương 61,83 tỷ), dự phòng phải thu khó đòi 11,92 tỷ (đầu năm 8,97), tổng vay 31,72 tỷ (14,97), tiền còn 8,88 tỷ (13,37). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

