Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính giữa niên độ quý III/2026 do Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBank, mã ABB) tự lập (một bộ duy nhất, không phải báo cáo hợp nhất) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 1.028,1 tỷ đồng, hơn gấp đôi mức 499,4 tỷ của quý 3/2025 (+105,9%). Tổng thu nhập hoạt động quý 3 là 2.311,0 tỷ (+45,7%), còn chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 22,6% xuống 284,2 tỷ. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế là 3.440,3 tỷ, tăng 87,5%. Cũng trong báo cáo này, lãi thuần dịch vụ quý 3 ghi âm 497,7 tỷ, nhưng luỹ kế 9 tháng dương 765,6 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo giữa niên độ của chính ngân hàng, không còn đầu tư vào công ty con (thoái vốn ngày 31/03/2026). Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng. Báo cáo không in dòng tổng thu nhập hoạt động nên Tâm An cộng bảy khoản thu nhập; các tỷ lệ do Tâm An tự tính, trừ tỷ lệ nợ xấu do báo cáo công bố.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 2.106,9 | 1.603,3 | +31,4% |
| Lãi thuần dịch vụ | -497,7 | -424,1 | âm cả hai kỳ |
| Tổng thu nhập hoạt động | 2.311,0 | 1.585,7 | +45,7% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 1.569,3 | 999,0 | +57,1% |
| Chi phí dự phòng | 284,2 | 367,1 | -22,6% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.028,1 | 499,4 | +105,9% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động | 7.802,8 | 5.273,5 | +48,0% |
| Chi phí dự phòng | 1.391,0 | 1.232,1 | +12,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.440,3 | 1.834,5 | +87,5% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận hơn gấp đôi nhờ thu nhập tăng và dự phòng giảm. Quý 3, tổng thu nhập hoạt động tăng 45,7% còn chi phí hoạt động 741,7 tỷ chỉ tăng 26,4%. Chi phí dự phòng 284,2 tỷ bằng 18,1% lợi nhuận trước dự phòng, cùng kỳ 36,7%; chín tháng 1.391,0 tỷ, tăng 12,9%. Theo giải trình của ngân hàng (công văn ngày 19/10/2026), lợi nhuận tăng chủ yếu nhờ lãi thuần tăng 504 tỷ, ngoại hối lãi 62 tỷ (cùng kỳ lỗ 132 tỷ) và đầu tư chứng khoán lãi 101 tỷ (cùng kỳ lỗ 160 tỷ). Báo cáo không cho biết nguyên nhân khiến chi phí dự phòng quý 3 giảm.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, thu nhập lãi 5.977,6 tỷ (+55,5%) còn chi phí lãi 3.870,7 tỷ (+72,7%), nên lãi thuần tăng 31,4%; chín tháng lãi thuần tăng 20,5%. Chín tháng, trả lãi tiền gửi 8.563,1 tỷ so với 4.949,9 tỷ (+73,0%). Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân từng nguồn.
3. Dịch vụ quý 3 âm, 9 tháng dương; hai dòng đổi chiều. Quý 3, lãi thuần dịch vụ ghi -497,7 tỷ (cùng kỳ -424,1 tỷ). Luỹ kế 9 tháng, lãi thuần dịch vụ +765,6 tỷ, gấp 4,1 lần cùng kỳ (185,1 tỷ); sáu tháng đầu năm (Tâm An tính) là 1.263,3 tỷ. Cũng quý 3, lãi thuần ngoại hối 61,8 tỷ (cùng kỳ -131,8 tỷ) và chứng khoán đầu tư 100,8 tỷ (-160,1 tỷ): hai dòng đổi chiều +454,5 tỷ, bằng 69,6% mức tăng lợi nhuận trước thuế 653,2 tỷ (tự tính). Lãi thuần hoạt động khác quý 3 giảm 23,4% còn 529,8 tỷ, chín tháng tăng 29,1% lên 2.270,7 tỷ. Báo cáo không cho biết vì sao thu nhập dịch vụ quý 3 ghi âm hay dòng hoạt động khác gồm những gì; không có thuyết minh dịch vụ.
4. Nợ nhóm 2 gấp 2,6 lần; hai con số nợ xấu. Dư nợ cho vay 134.591,8 tỷ, tăng 18,2% so với đầu năm. Báo cáo ghi tỷ lệ nợ xấu tại 30/09/2026 là 0,80% theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN, không ghi số đầu năm và không nêu cách tính. Thuyết minh 3: nợ cần chú ý (nhóm 2) 2.296,6 tỷ, gấp 2,6 lần (869,4 tỷ); nợ nhóm 3 đến 5 cộng 1.910,3 tỷ (997,1 tỷ), bằng 1,42% dư nợ (đầu năm 0,88%, tự tính), cao hơn 0,80% báo cáo ghi; lý do chênh lệch chưa xác nhận. Dự phòng cho vay 1.657,7 tỷ (1.200,1 tỷ) bằng 86,8% nợ nhóm 3 đến 5, đầu năm 120,4%. Báo cáo không cho biết dư nợ theo ngành, tài sản bảo đảm hay hệ số an toàn vốn.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 276.575,1 tỷ (đầu năm 220.391,6 tỷ, +25,5%), bằng tổng nguồn vốn. Tiền gửi khách hàng 152.913,8 tỷ (+14,6%); tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác 65.214,8 tỷ, gấp 2,1 lần (31.118,1 tỷ). Vốn chủ 23.625,3 tỷ (+41,4%): vốn điều lệ tăng 5.717,5 tỷ lên 16.067,8 tỷ, trong đó 3.621,7 tỷ bằng tiền và 2.095,8 tỷ chuyển từ lợi nhuận chưa phân phối. Báo cáo không cho biết hình thức, giá và mục đích đợt tăng vốn.
Dòng tiền: tiêu đề cột ghi "Quý 3" nhưng số đầu kỳ 47.623,4 tỷ bằng số dư 31/12/2025 nên Tâm An đọc là luỹ kế 9 tháng. Dòng tiền kinh doanh +31.819,6 tỷ (cùng kỳ +1.499,9 tỷ), trong đó tăng gửi và vay tổ chức tín dụng khác +34.096,7 tỷ, tăng tiền gửi khách hàng +19.492,8 tỷ, tăng cho vay -17.052,2 tỷ; đầu tư +429,5 tỷ (thu thoái vốn 515,0 tỷ); tài chính +3.621,7 tỷ. Thu nhập góp vốn 9 tháng 268,8 tỷ (25,4 tỷ) có dòng "các khoản thu nhập khác" 255,0 tỷ, trùng chênh lệch giữa tiền thu thoái vốn 515,0 tỷ và khoản đầu tư công ty con 260,0 tỷ đầu năm; báo cáo không nêu liên hệ.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí dự phòng, nợ nhóm 2 đến 5 và cách tính tỷ lệ nợ xấu khi có báo cáo kỳ sau (thuyết minh 3, 4).
- Dòng dịch vụ và hoạt động khác, nhất là thu nhập dịch vụ quý 3 ghi âm.
- Chi phí lãi, cơ cấu tiền gửi và vay (thuyết minh 8, 9, 15).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận hơn gấp đôi, nợ nhóm 2 gấp 2,6 lần, chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi và dịch vụ quý 3 ghi âm là những tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng. Bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 23/10/2026. Phạm vi: báo cáo tự lập của ngân hàng, không phải báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính giữa niên độ quý III/2026 của ABBank (PDF ảnh scan, ký 16/10/2026): trang 3 đến 8, thuyết minh trang 16 đến 23; công văn giải trình số 8027/CV-TGĐ.26 ngày 19/10/2026.
- Tự kiểm: 154 phép kiểm nội bộ đạt (tài sản bằng nguồn vốn, năm nhóm nợ bằng dư nợ, tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối).
- Trang mã ABB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính giữa niên độ quý III/2026 tự lập của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBank, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi tổng thu nhập hoạt động 2.311,0 tỷ đồng (+45,7%), lợi nhuận trước dự phòng 1.569,3 tỷ (+57,1%), chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 284,2 tỷ (-22,6%) và lợi nhuận sau thuế 1.028,1 tỷ (+105,9%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 3.440,3 tỷ (+87,5%). Quý 3, chi phí lãi 3.870,7 tỷ (+72,7%) tăng nhanh hơn thu nhập lãi 5.977,6 tỷ (+55,5%); lãi thuần dịch vụ ghi -497,7 tỷ nhưng 9 tháng +765,6 tỷ. Dư nợ 134.591,8 tỷ (+18,2% so đầu năm); báo cáo ghi tỷ lệ nợ xấu 0,80%, nợ nhóm 2 2.296,6 tỷ gấp 2,6 lần, nhóm 3 đến 5 cộng chia dư nợ tự tính 1,42%. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng +31.819,6 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

