Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Nam Việt (mã ANV), phê duyệt ngày 20/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 2.071,0 tỷ đồng, tăng 3,5% so với 2.000,1 tỷ của quý 3/2025. Giá vốn hàng bán tăng 10,2% lên 1.666,4 tỷ, nên lợi nhuận gộp giảm 17,0% còn 404,6 tỷ và lợi nhuận sau thuế giảm 27,0% còn 206,7 tỷ (cùng kỳ 283,1 tỷ). Luỹ kế 9 tháng, doanh thu thuần tăng 21,0% nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 28,2% còn 536,9 tỷ; dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ 93,3 tỷ (cùng kỳ 588,6 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (công ty mẹ và 6 công ty con 100% vốn; gói công bố không có báo cáo riêng). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026; bảng cân đối so ngày 30/09/2026 với 31/12/2025. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 2.071,0 | 2.000,1 | +3,5% |
| Giá vốn hàng bán | 1.666,4 | 1.512,6 | +10,2% |
| Lợi nhuận gộp | 404,6 | 487,5 | -17,0% |
| Chi phí tài chính | 33,5 | 16,7 | gấp 2,0 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 206,7 | 283,1 | -27,0% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 5.849,3 | 4.832,6 | +21,0% |
| Giá vốn hàng bán | 4.806,6 | 3.635,0 | +32,2% |
| Lợi nhuận gộp | 1.042,7 | 1.197,5 | -12,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 536,9 | 747,9 | -28,2% |
Biên lợi nhuận gộp (phép chia của Tâm An) quý 3 là 19,5% (cùng kỳ 24,4%), 9 tháng là 17,8% (24,8%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu. Quý 3 giá vốn tăng 10,2% trong khi doanh thu thuần tăng 3,5%. Công ty gửi kèm công văn giải trình (số 543/CV-KTCT) nêu nguyên nhân chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng; công văn làm tròn doanh thu "tăng 4%", tính lại từ báo cáo là +3,5%. Báo cáo không cho biết giá cá nguyên liệu, sản lượng hay giá bán bình quân.
2. Xuất khẩu giảm, trong nước tăng. Thuyết minh bộ phận (chỉ quý 3): doanh thu thuần xuất khẩu 1.452,3 tỷ (-6,5%), trong nước 618,6 tỷ (+38,4%); xuất khẩu chiếm 70,1% doanh thu thuần (cùng kỳ 77,7%). Báo cáo không cho biết thị trường xuất khẩu cụ thể hay cơ cấu theo sản phẩm.
3. Giảm trừ doanh thu gấp 5,2 lần. Quý 3 các khoản giảm trừ là 40,1 tỷ (cùng kỳ 7,8 tỷ), trong đó hàng bán bị trả lại 34,4 tỷ (cùng kỳ 0,8 tỷ); luỹ kế 9 tháng giảm trừ 99,2 tỷ, gấp 3,1 lần cùng kỳ. Báo cáo không cho biết lô hàng, khách hàng hay lý do hàng bị trả lại.
4. Chi phí tài chính gấp 2,0 lần, vay tăng. Quý 3 chi phí tài chính 33,5 tỷ, gồm lãi vay 27,3 tỷ (+69,0%) và lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh 6,2 tỷ (cùng kỳ 0,5 tỷ); doanh thu tài chính cũng gấp 2,0 lần, 27,0 tỷ, trong đó lãi tiền gửi có kỳ hạn 20,0 tỷ (3,2 tỷ). Tổng vay và nợ thuê tài chính 2.000,8 tỷ (đầu năm 1.653,5 tỷ, +21,0%), 98% là ngắn hạn. Báo cáo không cho biết lãi suất từng khoản vay, chỉ ghi "theo từng giấy nhận nợ".
5. Cá nuôi, tồn kho và phải thu. Tài sản sinh học ngắn hạn (cá nuôi lấy sản phẩm một lần) 652,2 tỷ, gấp 2,8 lần đầu năm (231,0 tỷ); hàng tồn kho thuần 1.082,2 tỷ (-9,1%); phải thu khách hàng 1.202,3 tỷ (+15,1%), trong đó khách nước ngoài chiếm 88%. Báo cáo không cho biết sản lượng cá, giá cá nguyên liệu hay lịch thu hoạch.
6. Lãi 536,9 tỷ, dòng tiền kinh doanh 93,3 tỷ. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp (chỉ có luỹ kế 9 tháng): thu từ bán hàng 5.693,0 tỷ (+30,3%), chi cho nhà cung cấp 4.635,9 tỷ (gấp 1,47 lần), thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 151,0 tỷ (gấp 5,4 lần cùng kỳ 27,7 tỷ). Dòng tiền thuần kinh doanh giảm 84,1% so với 588,6 tỷ, bằng 17,4% lợi nhuận sau thuế (cùng kỳ 78,7%). Báo cáo không cho biết cầu nối từng khoản giữa lợi nhuận và dòng tiền, vì không lập theo phương pháp gián tiếp.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 6.758,3 tỷ (đầu năm 5.824,7 tỷ, +16,0%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 2.694,9 tỷ (+17,3%); vốn chủ sở hữu 4.063,5 tỷ (+15,2%), vốn góp không đổi 2.666,7 tỷ. Tiền 45,7 tỷ; đầu tư tài chính ngắn hạn, chủ yếu tiền gửi có kỳ hạn, 995,9 tỷ (602,7 tỷ). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +93,3 tỷ, đầu tư -431,1 tỷ, tài chính +348,1 tỷ (thu từ đi vay 4.176,0 tỷ, trả gốc 3.786,3 tỷ); tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Giá vốn, giảm trừ doanh thu và hàng bán bị trả lại khi có báo cáo quý IV.
- Cá nuôi (tài sản sinh học) và hàng tồn kho (thuyết minh 7, 13).
- Vay ngắn hạn, chi phí tài chính và dòng tiền kinh doanh (thuyết minh 23).
Tín hiệu không phải kết luận
Giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu, giảm trừ doanh thu tăng, chi phí tài chính tăng, cá nuôi tăng và dòng tiền kinh doanh thấp hơn nhiều so với lợi nhuận là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, doanh thu thuần luỹ kế và tiền gửi có kỳ hạn đều tăng. Bài không so với doanh nghiệp khác và không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 21/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Nam Việt (39 trang, phê duyệt ngày 20/10/2026; số trang theo tệp PDF): báo cáo tình hình tài chính trang 3 đến 5; kết quả hoạt động kinh doanh trang 6; lưu chuyển tiền tệ trang 7; thuyết minh trang 21 đến 32 và 34 đến 38; công văn giải trình số 543/CV-KTCT trang 1. Báo cáo ghi mẫu B 01-DN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và tổng tài sản ở mã 280, khớp mô tả mẫu B01 trong tài liệu căn cứ pháp lý của Tâm An (mức A); năm tài chính bắt đầu 01/01/2026 thuộc diện áp dụng theo Điều 31 khoản 1. Tệp là ảnh quét, số đọc từ ảnh trang gốc và kiểm lại bằng phép cộng; quý 1 và 2/2026 lấy từ cơ sở dữ liệu của Tâm An. Mã 52 trong mẫu này là chi phí thuế hoãn lại; mã 61 thấp hơn mã 60 đúng 300 triệu đồng do trích quỹ phúc lợi.
- Tự kiểm: các dòng cộng đúng; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF bằng lưu chuyển thuần.
- Trang mã ANV; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Khi nào doanh nghiệp niêm yết phải giải trình biến động lợi nhuận?
- Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế
- Kỳ hạn nợ vay: vay ngắn hạn nhiều
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của ANV (phê duyệt 20/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 2.071,0 tỷ đồng (+3,5%), giá vốn 1.666,4 tỷ (+10,2%), lợi nhuận sau thuế 206,7 tỷ (-27,0%); luỹ kế 9 tháng doanh thu 5.849,3 tỷ (+21,0%), lợi nhuận sau thuế 536,9 tỷ (-28,2%), dòng tiền kinh doanh 93,3 tỷ (cùng kỳ 588,6 tỷ). Giảm trừ doanh thu quý gấp 5,2 lần, chi phí tài chính gấp 2,0 lần, cá nuôi gấp 2,8 lần đầu năm. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

