Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (mã BMP), ký ngày 15/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 1.462,9 tỷ đồng, giảm 4,5% so với 1.532,3 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận gộp 589,6 tỷ, giảm 19,7% so với 734,2 tỷ; lợi nhuận sau thuế 319,3 tỷ, giảm 8,9% so với 350,6 tỷ. Luỹ kế 9 tháng 2026, doanh thu thuần 4.239,7 tỷ (+0,4%), lợi nhuận sau thuế 990,5 tỷ (+2,4%), còn lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 799,1 tỷ, so với 1.317,6 tỷ cùng kỳ (-39,3%). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (bài không dùng báo cáo riêng của công ty mẹ). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026; bảng cân đối 30/09/2026 so 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 1.462,9 | 1.532,3 | -4,5% |
| Giá vốn hàng bán | 873,2 | 798,1 | +9,4% |
| Lợi nhuận gộp | 589,6 | 734,2 | -19,7% |
| Chi phí bán hàng | 136,2 | 204,4 | -33,4% |
| Chi phí tài chính | 42,6 | 79,9 | -46,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 319,3 | 350,6 | -8,9% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 4.239,7 | 4.223,5 | +0,4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 990,5 | 967,4 | +2,4% |
| Dòng tiền kinh doanh | 799,1 | 1.317,6 | -39,3% |
Biên lợi nhuận gộp (phép chia của Tâm An) quý 3 là 40,3% (cùng kỳ 47,9%); quý 1 và quý 2/2026 là 47,2% và 46,7%; 9 tháng 44,7% (45,8%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận gộp giảm nhanh hơn doanh thu, lợi nhuận ròng giảm ít hơn. Quý 3 doanh thu thuần giảm 4,5% trong khi giá vốn tăng 9,4%, nên biên gộp còn 40,3%. Lợi nhuận gộp giảm 144,5 tỷ, còn chi phí bán hàng giảm 68,2 tỷ (-33,4%) và chi phí tài chính giảm 37,3 tỷ (-46,7%), vì vậy lợi nhuận sau thuế chỉ giảm 8,9%. Trang cuối báo cáo chỉ nêu chênh lệch lợi nhuận sau thuế -31,2 tỷ, không ghi nguyên nhân. Báo cáo không cho biết vì sao giá vốn tăng khi doanh thu giảm.
2. Hai dòng chi phí thay đổi ngược chiều nhau. Thuyết minh VI.7 (luỹ kế 9 tháng): chi phí hệ thống phân phối 285,7 tỷ (cùng kỳ 382,2, -25,2%), dịch vụ mua ngoài 103,5 tỷ (58,5, +76,9%), trong chi phí bán hàng 490,5 tỷ. Chi phí tài chính 9 tháng 133,8 tỷ gần như toàn là chiết khấu thanh toán 133,5 tỷ; chi phí lãi vay chỉ 0,1 tỷ. Báo cáo không cho biết lý do các dòng này đổi, và không tách riêng quý 3.
3. Nguyên liệu tăng nhanh hơn doanh thu; thuyết minh giá vốn đổi tỷ trọng. Thuyết minh VI.13: chi phí nguyên vật liệu 9 tháng 2.072,9 tỷ (+12,5%), trong khi doanh thu thuần +0,4%. Mua nguyên vật liệu từ 6 bên liên quan (thuyết minh VII.2) là 522,4 tỷ (337,3), riêng một công ty trong danh sách 486,1 tỷ (269,2, +80,6%). Thuyết minh VI.4 chia giá vốn thành thành phẩm 1.449,0 tỷ (2.154,9) và vật tư, hàng hóa 896,3 tỷ (133,4); doanh thu thuần vật tư, hàng hóa chỉ 135,9 tỷ nên giá vốn nhóm này gấp 6,6 lần doanh thu cùng nhóm (cùng kỳ 0,97 lần), còn tổng giá vốn chỉ tăng 2,5%. Báo cáo không cho biết cách phân loại hai nhóm giá vốn có đổi hay không; bài không suy đoán.
4. Phải thu, trả trước, tồn kho tăng so với đầu năm. Phải thu khách hàng 136,2 tỷ (đầu năm 63,7, gấp 2,1 lần); trả trước cho người bán 128,8 tỷ (32,8); hàng tồn kho 619,1 tỷ (524,7, +18,0%), trong đó thành phẩm +24,0%; người mua trả tiền trước 47,7 tỷ (4,9, gấp 9,7 lần). Trong lưu chuyển tiền tệ, biến động phải thu và tồn kho trừ 263,7 tỷ khỏi dòng tiền kinh doanh (cùng kỳ cộng 30,4 tỷ). Báo cáo không cho biết chính sách bán chịu hay kế hoạch tồn kho.
5. Dòng tiền kinh doanh giảm 39,3%, cổ tức trả tăng 33,8%. Dòng tiền kinh doanh 799,1 tỷ, bằng 80,7% lợi nhuận sau thuế (cùng kỳ 136,2%), sau khi nộp thuế thu nhập 226,0 tỷ (133,1). Cổ tức trả bằng tiền 684,4 tỷ (511,6), tức 8.360 đồng mỗi cổ phiếu (6.250), bằng 69,1% lợi nhuận sau thuế; thuyết minh V.20 ghi đây là phân phối lợi nhuận năm 2025. Báo cáo không cho biết kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2026 (mục tạm phân phối năm 2026 bằng 0).
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 3.747,7 tỷ (đầu năm 3.378,8 tỷ, +10,9%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 576,4 tỷ (501,4); vốn chủ sở hữu 3.171,3 tỷ (2.877,5). Tiền và tương đương tiền 713,2 tỷ (297,4); khoản đầu tư ngắn hạn giữ đến ngày đáo hạn 1.470,2 tỷ (1.792,7), phần lớn là tiền gửi có kỳ hạn; cộng hai khoản là 2.183,3 tỷ, bằng 58,3% tổng tài sản. Vay ngắn hạn 54,9 tỷ, không đổi, trong đó 53,0 tỷ vay một công ty liên kết (thuyết minh V.13); không có vay dài hạn. Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định 113,2 tỷ (57,4). Dòng tiền đầu tư +301,0 tỷ nhờ thu hồi cho vay và tiền gửi ròng 324,4 tỷ; dòng tiền tài chính -684,4 tỷ chỉ gồm cổ tức; tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Biên lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng và cách phân loại giá vốn khi có số quý 4.
- Phải thu, trả trước, tồn kho và dòng tiền kinh doanh.
- Mua nguyên vật liệu từ bên liên quan và số dư phải trả.
Tín hiệu không phải kết luận
Biên gộp giảm, giá vốn đổi tỷ trọng giữa hai nhóm, phải thu và tồn kho tăng, dòng tiền kinh doanh giảm là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không so với doanh nghiệp khác và không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 23/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh và công ty con (37 trang, ký ngày 15/10/2026; số trang theo tệp PDF): báo cáo tình hình tài chính trang 4 đến 7; kết quả kinh doanh trang 8; lưu chuyển tiền tệ trang 9, 10; thuyết minh V.1 đến V.21 (trang 18 đến 31), VI.1 đến VI.13 (trang 32 đến 35), VII.2 (trang 36), giải trình (trang 37). Tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440. Tệp là ảnh quét, số đọc từ ảnh trang gốc và kiểm lại bằng phép cộng; quý 3/2025 và quý 1, quý 2/2026 khớp cơ sở dữ liệu của Tâm An.
- Tự kiểm: các dòng cộng đúng; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF cộng tiền đầu kỳ bằng tiền cuối kỳ.
- Trang mã BMP; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Giao dịch với bên liên quan là gì?
- Tỷ lệ CFO trên lợi nhuận sau thuế là gì?
- Hàng tồn kho tăng nhanh hơn giá vốn: tích trữ hay bán chậm?
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của BMP (ký ngày 15/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 1.462,9 tỷ đồng (-4,5%), lợi nhuận gộp 589,6 tỷ (-19,7%), lợi nhuận sau thuế 319,3 tỷ (-8,9%); luỹ kế 9 tháng doanh thu 4.239,7 tỷ (+0,4%), lợi nhuận sau thuế 990,5 tỷ (+2,4%), dòng tiền kinh doanh 799,1 tỷ (-39,3%). Chi phí bán hàng quý 3 giảm 33,4%, phải thu khách hàng gấp 2,1 lần đầu năm, cổ tức trả bằng tiền 684,4 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

