BSI quý 3/2026 (Chứng khoán BIDV, báo cáo của công ty): doanh thu hoạt động tăng 19,0%, lợi nhuận sau thuế giảm 23,5%, chi phí lãi vay gấp 2,3 lần

5 ngày trước· Tác giả Bùi Văn Cường
KHOÁ HỌC ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BSI quý 3/2026 (Chứng khoán BIDV, báo cáo của công ty): doanh thu hoạt động tăng 19,0%, lợi nhuận sau thuế giảm 23,5%, chi phí lãi vay gấp 2,3 lần — Tâm An Stock

Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.

Câu trả lời ngắn

Báo cáo tài chính quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán BIDV (mã BSI, một công ty chứng khoán), lập ngày 20/10/2026, ghi doanh thu hoạt động quý 3/2026 là 818,7 tỷ đồng, tăng 19,0% so với 687,9 tỷ của quý 3/2025, nhưng lợi nhuận sau thuế là 165,0 tỷ, giảm 23,5% so với 215,6 tỷ. Chi phí hoạt động tăng 17,9% lên 312,3 tỷ, còn chi phí lãi vay là 244,2 tỷ, gấp 2,3 lần cùng kỳ (104,9 tỷ). Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế là 377,1 tỷ so với 398,6 tỷ (-5,4%). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.

BSI quý 3/2026: bốn số chính

Phạm vi: báo cáo tài chính của công ty chứng khoán; tiêu đề không ghi "riêng" hay "hợp nhất", bộ báo cáo đã đọc không kèm báo cáo hợp nhất. Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.

Số liệu chính

Quý 3 (tỷ đồng) Quý 3/2026 Quý 3/2025 Thay đổi
Doanh thu hoạt động 818,7 687,9 +19,0%
trong đó lãi cho vay 269,0 193,1 +39,3%
trong đó môi giới 59,4 136,8 -56,6%
Chi phí hoạt động 312,3 264,8 +17,9%
Chi phí lãi vay 244,2 104,9 gấp 2,3 lần
Lợi nhuận sau thuế 165,0 215,6 -23,5%
9 tháng (tỷ đồng) 2026 2025 Thay đổi
Doanh thu hoạt động 2.132,7 1.531,5 +39,2%
Chi phí lãi vay 648,7 249,7 gấp 2,6 lần
Lợi nhuận sau thuế 377,1 398,6 -5,4%

Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này

1. Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, vì chi phí tài chính tăng nhiều hơn. Chi phí hoạt động chiếm 38,1% doanh thu (cùng kỳ 38,5%), gần như không đổi. Chi phí tài chính là 245,4 tỷ, tăng 140,0 tỷ, trong đó chi phí lãi vay 244,2 tỷ bằng 29,8% doanh thu hoạt động (cùng kỳ 15,2%). Theo giải trình của công ty ngày 20/10/2026, nguyên nhân chính là chi phí lãi vay tăng cao để mở rộng quy mô vốn huy động. Vay ngắn hạn tại 30/09/2026 là 12.090,6 tỷ so với 9.603,5 tỷ đầu năm (+25,9%). Bảng thanh khoản ghi chênh lệch ròng đến 1 năm là -665,3 tỷ, chưa tính 6.334,4 tỷ tài sản không kỳ hạn. Báo cáo không cho biết lãi suất bình quân của từng khoản vay hay kế hoạch tái cấp vốn.

Chi phí lãi vay và lãi cho vay

2. Nguồn thu đổi vị trí. Lãi cho vay và phải thu 269,0 tỷ (+39,3%); bảo lãnh, đại lý phát hành 135,0 tỷ (cùng kỳ 0,016 tỷ) nhưng chi phí bảo lãnh cũng là 57,6 tỷ (5,0 tỷ); tư vấn tài chính 49,2 tỷ (1,7 tỷ). Môi giới giảm còn 59,4 tỷ (-56,6%) và lãi từ FVTPL giảm 19,2% còn 261,6 tỷ. Báo cáo không cho biết các hợp đồng bảo lãnh, tư vấn cụ thể.

3. Danh mục: trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi tăng, cổ phiếu thu nhỏ. Thuyết minh 7.1: FVTPL giá trị hợp lý 5.752,4 tỷ (đầu năm 4.462,5 tỷ, +28,9%), trong đó trái phiếu chiếm 76,1%, chứng chỉ tiền gửi 1.237,8 tỷ (518,6 tỷ), cổ phiếu chỉ còn 109,3 tỷ (528,9 tỷ). Tiền gửi giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn là 2.305,8 tỷ (1.138,4 tỷ). Quý 3 có hai dòng đánh giá lại gần bù nhau: tăng 103,6 tỷ ghi ở doanh thu, giảm 102,3 tỷ ghi ở chi phí, nên lợi nhuận chưa thực hiện chỉ 1,3 tỷ (cùng kỳ 38,1 tỷ); lãi bán 90,5 tỷ, lỗ bán 78,8 tỷ (29,6 tỷ), lợi nhuận đã thực hiện 205,3 tỷ (231,0 tỷ). Báo cáo không cho biết giá thị trường sau ngày 30/09/2026, nên các dòng đánh giá lại có thể đổi theo giá, và không cho biết tổ chức phát hành trái phiếu trong danh mục.

Danh mục FVTPL theo giá trị hợp lý

4. Cho vay ký quỹ và tài sản đảm bảo. Các khoản cho vay 10.373,7 tỷ (đầu năm 9.337,8 tỷ, +11,1%), bằng 52% tổng tài sản; lãi suất 7,5% đến 12,5% một năm, kỳ hạn gốc tối đa 3 tháng; bảng chất lượng tín dụng không ghi khoản quá hạn nào. Giá trị thị trường tài sản đảm bảo là 30.135,4 tỷ (35.060,6 tỷ), gấp 2,9 lần dư nợ (3,75 lần đầu năm). Báo cáo không cho biết danh mục cổ phiếu đảm bảo hay tỷ lệ ký quỹ thực tế của từng khách hàng.

5. Vốn chủ tăng chậm hơn nợ; tiền của khách hàng ghi ngoài bảng. Vốn chủ sở hữu 5.855,1 tỷ (+5,9%); vốn góp tăng 245,4 tỷ nhờ trả cổ tức bằng cổ phiếu theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ngày 22/04/2026, không có thu từ phát hành cổ phiếu. Nợ phải trả bằng 2,40 lần vốn chủ (đầu năm 2,01). Tiền gửi của khách hàng ngoài bảng 828,3 tỷ so với 1.230,6 tỷ đầu năm (-32,7%), tài sản tài chính của nhà đầu tư 50.414,4 tỷ (43.990,2 tỷ, +14,6%); đây là tiền và tài sản của khách hàng, không phải của công ty. Báo cáo không cho biết nguyên nhân thay đổi của tiền gửi khách hàng.

Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt

Tổng tài sản 30/09/2026 là 19.905,4 tỷ (đầu năm 16.627,8 tỷ, +19,7%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 14.050,3 tỷ (11.100,0 tỷ, +26,6%). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -3.041,8 tỷ, đầu tư -6,9 tỷ, tài chính +2.487,1 tỷ; thuần -561,6 tỷ, tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối. Dòng kinh doanh âm có khoản tăng FVTPL 1.257,8 tỷ, tăng cho vay 1.039,9 tỷ và lãi vay đã trả 628,1 tỷ, nên cần đọc từng dòng, không tự động là tín hiệu tốt hay xấu.

Điểm nên theo dõi tiếp

  • Chi phí lãi vay, quy mô vay và lãi cho vay khi có báo cáo kỳ sau (thuyết minh 18, 29).
  • Cơ cấu doanh thu: bảo lãnh, tư vấn tài chính, môi giới (trang 11, 12).
  • Danh mục FVTPL, cho vay ký quỹ và tài sản đảm bảo (thuyết minh 7.1, 7.3, 34.4).

Tín hiệu không phải kết luận

Doanh thu tăng 19,0% mà lợi nhuận giảm 23,5%, chi phí lãi vay gấp 2,3 lần và tiền gửi khách hàng giảm 32,7% là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, lợi nhuận đã thực hiện vẫn dương 205,3 tỷ, lãi cho vay tăng 39,3% và bảng chất lượng tín dụng không ghi khoản quá hạn. Bài không so với công ty khác, không đánh giá người quản lý.

Căn cứ

Ngày kiểm 20/10/2026. Phạm vi: báo cáo của công ty (không ghi riêng hay hợp nhất). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.

  • Báo cáo tài chính quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán BIDV (73 trang ảnh quét, lập ngày 20/10/2026, kèm giải trình lợi nhuận): tình hình tài chính trang 6 đến 8; ngoài bảng 9, 10; kết quả hoạt động 11 đến 14; lưu chuyển tiền 15 đến 18; vốn chủ sở hữu 19, 20; thuyết minh trang 37 đến 72. Số đọc từ ảnh trang gốc, đã kiểm bằng phép cộng nội bộ.
  • Tự kiểm: các phép cộng, tài sản bằng nguồn vốn, ba dòng tiền, hai dòng đánh giá lại bằng lợi nhuận chưa thực hiện.
  • Trang mã BSI; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.

Đọc thêm

Muốn phân tích chuyên sâu báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác? Để lại yêu cầu ở khung phía trên.

Báo cáo tài chính quý III/2026 của Chứng khoán BIDV (lập ngày 20/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét; tiêu đề không ghi riêng hay hợp nhất) ghi doanh thu hoạt động 818,7 tỷ đồng (+19,0%), chi phí hoạt động 312,3 tỷ (+17,9%), chi phí lãi vay 244,2 tỷ (gấp 2,3 lần cùng kỳ 104,9 tỷ), lợi nhuận sau thuế 165,0 tỷ so với 215,6 tỷ cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng 377,1 tỷ so với 398,6 tỷ. Theo giải trình của công ty, chi phí lãi vay tăng để mở rộng quy mô vốn huy động; vay ngắn hạn 12.090,6 tỷ (+25,9% so với đầu năm). Danh mục FVTPL 5.752,4 tỷ chủ yếu là trái phiếu (76,1%); hai dòng đánh giá lại quý 3 (103,6 tỷ và 102,3 tỷ) gần bù nhau; dư nợ cho vay 10.373,7 tỷ với tài sản đảm bảo theo giá thị trường 30.135,4 tỷ; tiền gửi của khách hàng ngoài bảng 828,3 tỷ so với 1.230,6 tỷ đầu năm. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.

Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

Mã QR tham gia nhóm Zalo Chứng khoán Tâm An

Cộng đồng Zalo

Tham gia nhóm Chứng khoán Tâm An

Cùng thảo luận tín hiệu, cập nhật chiến lược theo tháng và học Price Action mỗi ngày.

Price Action · Hành động giá — Quy tắc mua

Quy tắc mua cổ phiếu thanh khoản cao và cổ phiếu ngách thanh khoản thấp

Cách mua đúng khác nhau tuỳ mã thanh khoản cao hay mã ngách — đọc trước khi vào lệnh.

Đọc quy tắc→

Góc nhìn Price Action · Trong 5 phút

Add Zalo Admin, nhắn ngay mã BSI — nhận góc nhìn Price Action trong 5 phút

Tín hiệu trong bài đã đăng tại 1 thời điểm cụ thể — diễn biến giá từ đó đến nay có thể đã thay đổi. Add Zalo của Admin và nhắn ngay mã BSI, Admin sẽ gửi lại góc nhìn Hành động giá (Price Action) cho mã đó trong vòng 5 phút.

Trước khi vào lệnh

Tính khối lượng vào lệnh phù hợp với vốn của bạn, và kiểm tra tỷ lệ Risk:Reward trước khi quyết định.

Bài chỉ nêu tín hiệu vào lệnh (mua). Điểm bán, dừng lỗ, chốt lời cụ thể phụ thuộc diễn biến giá thực tế — vào nhóm Zalo hoặc nhắn admin để được trao đổi trực tiếp.

Hỏi điểm bán, dừng lỗ, chốt lời
Bùi Văn Cường
Nhà phân tích kỹ thuật — xem thêm

Bài phân tích liên quan

Xem tất cả bài về BSI →

Bài viết mới nhất

Khoá Đào Tạo và Dịch VụVào room Zalo cộng đồng