Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính quý III/2026 (báo cáo riêng) của Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC, mã BVS, một công ty chứng khoán niêm yết trên HNX), ký ngày 15/10/2026, ghi doanh thu hoạt động quý 3/2026 là 227,5 tỷ đồng, giảm 39,7% so với 377,5 tỷ của quý 3/2025, còn lợi nhuận sau thuế là 16,7 tỷ, giảm 79,4% so với 81,2 tỷ. Lợi nhuận sau thuế thực hiện, một dòng riêng trong báo cáo, là 43,0 tỷ (cùng kỳ 64,4 tỷ); khoảng chênh đến từ dòng đánh giá lại theo giá thị trường tại 30/09/2026. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế là 80,0 tỷ so với 193,4 tỷ (-58,6%). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo riêng (tiêu đề ghi "Báo cáo thu nhập toàn diện riêng"; bảng cân đối không có đầu tư vào công ty con). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 227,5 | 377,5 | -39,7% |
| trong đó môi giới | 55,3 | 134,0 | -58,7% |
| trong đó lãi cho vay | 116,4 | 126,4 | -7,9% |
| Chi phí hoạt động | 112,1 | 170,1 | -34,1% |
| Chi phí lãi vay | 61,0 | 45,8 | +33,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 16,7 | 81,2 | -79,4% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 775,8 | 825,3 | -6,0% |
| Chi phí lãi vay | 173,8 | 116,5 | +49,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 80,0 | 193,4 | -58,6% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận giảm nhanh hơn doanh thu. Chi phí hoạt động giảm 34,1% (112,1 so với 170,1 tỷ), chậm hơn doanh thu, nên chiếm 49,3% doanh thu (cùng kỳ 45,0%). Chi phí lãi vay tăng 33,2% lên 61,0 tỷ, bằng 26,8% doanh thu (12,1%). Chi phí quản lý giảm 44,2% còn 34,3 tỷ, trong đó lương và các khoản theo lương 15,1 tỷ so với 42,4 tỷ. Theo giải trình của công ty ngày 19/10/2026, nguyên nhân chủ yếu là thanh khoản thị trường giảm (giá trị giao dịch bình quân phiên giảm 57,7% so với cùng kỳ), ảnh hưởng môi giới và tự doanh. Báo cáo không cho biết vì sao chi phí lương giảm mạnh như vậy.
2. Lợi nhuận có hai nửa. Quý 3, trước thuế, lợi nhuận đã thực hiện là 47,6 tỷ (79,7 tỷ), còn lợi nhuận chưa thực hiện là -27,9 tỷ (+20,9 tỷ). Dòng âm này khớp từng đồng với hiệu của hai dòng cùng trong danh mục FVTPL: chênh lệch tăng đánh giá lại 11,3 tỷ ghi ở doanh thu và chênh lệch giảm đánh giá lại 39,2 tỷ ghi ở chi phí, gấp 3,4 lần cùng kỳ (11,4 tỷ). Lãi bán 6,7 tỷ và lỗ bán 6,2 tỷ gần bù nhau. FVTPL giá trị hợp lý 538,6 tỷ so với giá gốc 550,9 tỷ. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận chưa thực hiện là -66,2 tỷ trước thuế. Báo cáo không cho biết giá sau ngày 30/09/2026, nên các dòng đánh giá lại có thể đổi theo giá, và không cho biết mã cổ phiếu trong danh mục.
3. Nguồn thu đổi vị trí. Môi giới còn 55,3 tỷ (-58,7%), nhưng chi phí môi giới cũng giảm 62,4% còn 53,1 tỷ. Lãi FVTPL giảm 76,9% còn 21,2 tỷ; lãi các khoản giữ đến ngày đáo hạn (HTM) tăng 39,7% lên 27,2 tỷ. HTM cuối kỳ 1.815,1 tỷ (đầu năm 1.089,7 tỷ), chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn 1.564,2 tỷ (787,1 tỷ) lãi suất 6,2% đến 9% một năm; báo cáo ghi các khoản HTM dùng để đảm bảo vay ngắn hạn. Lãi cho vay quý 3 giảm 7,9%, nhưng 9 tháng là 369,8 tỷ (+19,5%). Báo cáo không cho biết thị phần môi giới hay số tài khoản.
4. Cho vay margin vẫn là khoản lớn nhất. Các khoản cho vay 3.888,9 tỷ (đầu năm 4.557,1 tỷ, -14,7%), bằng 56,6% tổng tài sản: dư nợ margin 3.692,2 tỷ (3.934,3 tỷ), ứng trước tiền bán 196,7 tỷ (622,9 tỷ). Chứng khoán làm tài sản đảm bảo margin theo giá thị trường là 12.566,6 tỷ (14.725,3 tỷ), gấp 3,40 lần dư nợ margin (đầu năm 3,74 lần). Báo cáo không cho biết lãi suất cho vay hay danh mục cổ phiếu đảm bảo.
5. Vay, vốn chủ và tiền của khách hàng. Vay ngắn hạn 3.847,7 tỷ (4.070,4 tỷ, -5,5%); chi phí lãi vay 9 tháng 173,8 tỷ (+49,2%) bằng 22,4% doanh thu (14,1%). Vốn chủ 2.706,4 tỷ (+1,9%), nợ phải trả bằng 1,54 lần vốn chủ (1,65). Ngoài bảng, tiền gửi của khách hàng 986,5 tỷ so với 1.345,0 tỷ đầu năm (-26,7%); tài sản tài chính của nhà đầu tư 34.099,6 tỷ (+12,1%), trong đó cầm cố 7.106,1 tỷ (2.465,6 tỷ); đây là tiền và tài sản của khách hàng, không phải của công ty. Báo cáo không cho biết lãi suất các khoản vay hay nguyên nhân thay đổi của tiền gửi khách hàng.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 6.866,4 tỷ (đầu năm 7.033,0 tỷ, -2,4%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 4.160,0 tỷ (4.376,2 tỷ); tiền 240,8 tỷ (367,9 tỷ). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +143,3 tỷ (cùng kỳ -1.171,6 tỷ), đầu tư -7,0 tỷ, tài chính -263,4 tỷ (+1.020,2 tỷ); thuần -127,1 tỷ, tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối. Dòng tài chính âm vì trả nợ gốc vay 12.927,3 tỷ nhiều hơn nhận 12.663,9 tỷ; lãi vay đã trả 171,8 tỷ (74,6 tỷ). Dòng kinh doanh dương hay âm không tự động là tín hiệu tốt hay xấu, cần đọc từng dòng.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Hai dòng đánh giá lại FVTPL và lợi nhuận đã thực hiện khi có báo cáo kỳ sau (trang 9 đến 11).
- Cơ cấu doanh thu: môi giới, cho vay, tiền gửi giữ đến đáo hạn (thuyết minh 7.3.3, 7.3.4).
- Chi phí lãi vay, vay ngắn hạn và tài sản đảm bảo của cho vay margin (thuyết minh 7.20, 7.3.4).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận sau thuế giảm 79,4%, chi phí lãi vay tăng 33,2% và tiền gửi khách hàng giảm 26,7% là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, lợi nhuận sau thuế thực hiện vẫn dương 43,0 tỷ, dòng tiền kinh doanh 9 tháng dương 143,3 tỷ.
Căn cứ
Ngày kiểm 23/10/2026. Phạm vi: báo cáo riêng. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt, bản tiếng Việt (49 trang ảnh quét, công bố 19/10/2026) và công văn giải trình số 1249/BVSC/2026/BVSC-TCKT: tình hình tài chính trang 3 đến 6; ngoài bảng 7, 8; kết quả hoạt động 9 đến 12; lưu chuyển tiền 13 đến 16; vốn chủ sở hữu 17, 18; thuyết minh 19 đến 49. Số đọc từ ảnh trang gốc, đã kiểm bằng phép cộng.
- Tự kiểm: tài sản bằng nguồn vốn, ba dòng tiền khớp tiền cuối kỳ, hai dòng đánh giá lại bằng lợi nhuận chưa thực hiện.
- Trang mã BVS; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính quý III/2026 của Chứng khoán Bảo Việt (báo cáo riêng, ký ngày 15/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu hoạt động 227,5 tỷ đồng (-39,7%), chi phí hoạt động 112,1 tỷ (-34,1%), chi phí lãi vay 61,0 tỷ (+33,2%), lợi nhuận sau thuế 16,7 tỷ so với 81,2 tỷ cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế thực hiện 43,0 tỷ (64,4 tỷ); luỹ kế 9 tháng 80,0 tỷ so với 193,4 tỷ. Lợi nhuận chưa thực hiện -27,9 tỷ trước thuế bằng chênh lệch tăng đánh giá lại 11,3 tỷ trừ chênh lệch giảm đánh giá lại 39,2 tỷ trong danh mục FVTPL. Dư nợ cho vay 3.888,9 tỷ với tài sản đảm bảo margin theo giá thị trường 12.566,6 tỷ; vay ngắn hạn 3.847,7 tỷ; dòng tiền kinh doanh 9 tháng +143,3 tỷ; tiền gửi của khách hàng ngoài bảng 986,5 tỷ so với 1.345,0 tỷ đầu năm. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

