Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán VietinBank (mã CTS, tên cũ là Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam; đây là công ty chứng khoán), lập ngày 19/10/2026, ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 5,0 tỷ đồng, giảm 98,2% so với 270,5 tỷ của quý 3/2025; luỹ kế 9 tháng là 86,3 tỷ so với 552,2 tỷ (-84,4%). Doanh thu hoạt động giảm 37,2% còn 410,2 tỷ, chi phí hoạt động tăng 22,5% lên 225,0 tỷ; chi phí lãi vay tăng 66,0% lên 157,0 tỷ, trong khi lãi cho vay tăng 31,6% lên 155,7 tỷ. Vốn chủ sở hữu tại 30/09/2026 là 2.858,8 tỷ, gần như không đổi so với đầu năm (2.855,4 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo riêng (không kèm hợp nhất). Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 410,2 | 652,9 | -37,2% |
| trong đó lãi FVTPL (mã 01) | 152,2 | 386,5 | -60,6% |
| trong đó lãi cho vay và phải thu | 155,7 | 118,4 | +31,6% |
| trong đó môi giới | 26,6 | 63,8 | -58,3% |
| Chi phí hoạt động | 225,0 | 183,7 | +22,5% |
| Chi phí lãi vay | 157,0 | 94,6 | +66,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 5,0 | 270,5 | -98,2% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 1.119,2 | 1.696,0 | -34,0% |
| Chi phí lãi vay | 454,7 | 255,3 | +78,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 86,3 | 552,2 | -84,4% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận giảm gần hết vì lãi bán thu hẹp, còn hai dòng đánh giá lại FVTPL lệch nhau. Lãi bán FVTPL quý 3 chỉ 5,3 tỷ (quý 3/2025: 202,5 tỷ). Chi phí có chênh lệch giảm đánh giá lại 187,7 tỷ (116,2 tỷ) và lỗ bán 5,5 tỷ (11,4 tỷ); doanh thu có chênh lệch tăng đánh giá lại 143,9 tỷ (181,0 tỷ). Hiệu hai dòng là lợi nhuận chưa thực hiện (mã 92) -43,8 tỷ, cùng kỳ +64,8 tỷ; lợi nhuận đã thực hiện (mã 91) vẫn dương 50,2 tỷ (273,0 tỷ); cộng lại là lợi nhuận trước thuế 6,3 tỷ. Công ty giải trình (trang 3, 4): do biến động đánh giá lại FVTPL, lãi bán giảm và chi phí lãi vay tăng. Báo cáo không cho biết giá thị trường sau ngày 30/09/2026 (ngày tính giá trị hợp lý), nên các dòng đánh giá lại có thể đổi theo giá.
2. Theo nhóm tài sản, đánh giá lại ròng quý 3 là -43,8 tỷ. Thuyết minh 27.2 (số dư đánh giá lại 30/09 trừ 30/06): cổ phiếu niêm yết -63,3 tỷ, cổ phiếu chưa niêm yết -2,5 tỷ, chứng chỉ quỹ -0,5 tỷ; trái phiếu và giấy tờ có giá +22,5 tỷ. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận chưa thực hiện là -85,0 tỷ (cùng kỳ -38,4 tỷ). Bài không nêu tên mã trong thuyết minh; Báo cáo không cho biết lý do danh mục thay đổi.
3. Lãi cho vay tăng, chi phí lãi vay tăng nhanh hơn. Quý 3 lãi cho vay 155,7 tỷ so với chi phí lãi vay 157,0 tỷ (cùng kỳ 118,4 và 94,6); 9 tháng 432,8 tỷ (+41,9%) so với 454,7 tỷ (+78,1%). Dư nợ cho vay ký quỹ và ứng trước 5.112,1 tỷ (+3,0%). Vay ngắn hạn 7.678,6 tỷ (đầu năm 8.423,0 tỷ), lãi suất 6,3% đến 9,3% mỗi năm; 9 tháng nhận vay gốc 32.858,1 tỷ, trả gốc 33.602,4 tỷ; tài sản đảm bảo 2.460,5 tỷ. Báo cáo không cho biết ngân hàng cho vay hay lãi suất cho vay ký quỹ.
4. Vốn chủ gần như đi ngang, cấu thành đổi. Vốn góp từ 2.126,9 lên 2.722,4 tỷ nhờ chia cổ tức bằng cổ phiếu 595,5 tỷ, lấy từ lợi nhuận chưa phân phối (664,3 xuống 121,8 tỷ, -81,7%); số cổ phiếu 272,2 triệu so với 212,7 triệu (+28,0%). Lãi cơ bản mỗi cổ phiếu quý 3 là 18 đồng (1.272 đồng). Nợ phải trả bằng 2,96 lần vốn chủ (3,35). Dòng tiền tài chính chỉ gồm nhận và trả nợ vay gốc, không có khoản thu phát hành cổ phiếu. Báo cáo không cho biết kế hoạch vốn sau ngày 30/09/2026.
5. Tài sản đổi cơ cấu. Tiền gửi có kỳ hạn giữ đến đáo hạn 1.930,4 tỷ (3.562,6 tỷ, -45,8%), được cầm cố để đảm bảo vay ngắn hạn; FVTPL 2.765,8 tỷ (2.067,6 tỷ, +33,8%), gồm cổ phiếu niêm yết 1.041,7 tỷ (398,0 tỷ). Phải thu bán tài sản tài chính 412,2 tỷ (11,9 tỷ); tiền 189,4 tỷ (733,4 tỷ).
6. Môi giới và tiền của khách hàng, ghi ngoài bảng cân đối. Doanh thu môi giới quý 3 là 26,6 tỷ (63,8 tỷ, -58,3%); chi phí quản lý 22,5 tỷ (37,5 tỷ). Tiền gửi của khách hàng 562,7 tỷ so với 1.759,0 tỷ đầu năm (-68,0%); tài sản tài chính của nhà đầu tư 28.022,3 tỷ (27.408,5 tỷ, +2,2%). Đây là tài sản của khách hàng, không phải của công ty. Báo cáo không cho biết nguyên nhân thay đổi.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 11.314,1 tỷ (đầu năm 12.410,7 tỷ, -8,8%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 8.455,3 tỷ (9.555,3 tỷ, -11,5%), trong đó vay ngắn hạn 7.678,6 tỷ. Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +207,3 tỷ (cùng kỳ -1.820,1 tỷ), đầu tư -7,0 tỷ, tài chính -744,4 tỷ (cùng kỳ +1.788,1 tỷ), thuần -544,0 tỷ; tiền cuối kỳ 189,4 tỷ khớp bảng cân đối. Dòng kinh doanh dương có khoản giảm tiền gửi kỳ hạn 1.532,2 tỷ, nên cần đọc từng dòng.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chênh lệch đánh giá lại FVTPL theo nhóm khi có báo cáo kỳ sau (thuyết minh 27.2).
- Chi phí lãi vay so với lãi cho vay, dư nợ vay (thuyết minh 7.3, 19).
- Chỉ tiêu ngoài bảng về khách hàng (trang 9, 10).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận giảm 98,2%, chi phí lãi vay tăng 66,0% và tiền gửi khách hàng giảm 68,0% là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, lợi nhuận đã thực hiện vẫn dương 50,2 tỷ, lãi cho vay tăng 31,6% và dòng tiền kinh doanh dương 207,3 tỷ. Đây là báo cáo riêng, không phải hợp nhất; bài không so với công ty khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 20/10/2026. Phạm vi: báo cáo riêng. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán VietinBank (bản tiếng Việt trang 5 đến 56, lập ngày 19/10/2026; công văn giải trình trang 3, 4): tình hình tài chính trang 7, 8; ngoài bảng 9, 10; kết quả hoạt động 11, 12; lưu chuyển tiền 14 đến 16; vốn chủ sở hữu 17; thuyết minh 30 đến 56. Tệp là ảnh quét; số đọc từ ảnh trang gốc.
- Tự kiểm: các phép cộng, tài sản bằng nguồn vốn, ba dòng tiền, hai dòng đánh giá lại bằng lợi nhuận chưa thực hiện.
- Trang mã CTS; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn phân tích chuyên sâu báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác? Để lại yêu cầu ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán VietinBank (mã CTS, lập ngày 19/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu hoạt động 410,2 tỷ đồng (-37,2%), chi phí hoạt động 225,0 tỷ (+22,5%), chi phí lãi vay 157,0 tỷ (+66,0%) so với lãi cho vay 155,7 tỷ (+31,6%), lợi nhuận sau thuế 5,0 tỷ so với 270,5 tỷ cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng 86,3 tỷ so với 552,2 tỷ. Lãi bán FVTPL chỉ 5,3 tỷ (202,5 tỷ); chênh lệch giảm đánh giá lại 187,7 tỷ ở chi phí và chênh lệch tăng 143,9 tỷ ở doanh thu cho lợi nhuận chưa thực hiện -43,8 tỷ theo giá thị trường ngày 30/09/2026, còn lợi nhuận đã thực hiện 50,2 tỷ; vốn chủ sở hữu 2.858,8 tỷ gần như không đổi sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu 595,5 tỷ; tiền gửi của khách hàng ngoài bảng 562,7 tỷ so với 1.759,0 tỷ đầu năm. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

