Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (mã FTS; công ty chứng khoán, không phải công ty công nghệ FPT), lập ngày 16/10/2026, ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 35,8 tỷ đồng, giảm 35,0% so với 55,1 tỷ của quý 3/2025; luỹ kế 9 tháng là 273,8 tỷ so với 268,7 tỷ (+1,9%). Doanh thu hoạt động giảm 4,4% còn 271,8 tỷ, chi phí hoạt động tăng 8,8% lên 193,0 tỷ, trong đó dòng chi phí mã 24 (dự phòng và chi phí đi vay của các khoản cho vay) là 153,3 tỷ, gấp 1,6 lần cùng kỳ; doanh thu môi giới giảm 75,9% còn 19,6 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo riêng (công ty không có công ty con hay liên kết). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 271,8 | 284,4 | -4,4% |
| trong đó môi giới | 19,6 | 81,1 | -75,9% |
| Chi phí hoạt động | 193,0 | 177,4 | +8,8% |
| trong đó chi phí mã 24 | 153,3 | 95,8 | +60,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 35,8 | 55,1 | -35,0% |
| Tỷ đồng | 9T/2026 | 9T/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 959,7 | 835,6 | +14,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 273,8 | 268,7 | +1,9% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận quý giảm hơn một phần ba, luỹ kế 9 tháng nhích lên. Lợi nhuận trước thuế 9 tháng gần như đi ngang (347,2 tỷ so với 346,4 tỷ). So với cùng kỳ, lãi FVTPL ròng (mã 01 trừ mã 21) tăng 57,2 tỷ, nhưng doanh thu môi giới giảm 61,5 tỷ và dòng chi phí mã 24 tăng 57,5 tỷ; chi phí môi giới giảm 37,9 tỷ bù một phần. Công ty giải trình: thanh khoản thị trường giảm kèm chính sách zero fee, và lãi suất đi vay tăng. Báo cáo không cho biết kết quả quý 4.
2. Dòng chi phí mã 24 tăng 60,1%, lãi cho vay gần như đi ngang. Dòng này là 153,3 tỷ (95,8 tỷ), bằng 79,4% chi phí hoạt động. Dự phòng cho vay trên bảng cân đối giữ nguyên 10,9 tỷ, dòng chi phí lãi vay (mã 52) để trống. Lãi cho vay quý 3 là 185,7 tỷ (-4,1%), nên chi phí mã 24 bằng 82,6% lãi cho vay (cùng kỳ 49,5%), còn lại 32,3 tỷ (97,9 tỷ); 9 tháng lãi cho vay tăng 8,0%. Vay ngắn hạn 8.999,6 tỷ, lãi suất vay ngân hàng dưới 7,7%, bằng 2,0 lần vốn chủ. Báo cáo không cho biết lãi suất cho vay margin, cũng không tách dự phòng khỏi chi phí đi vay trong dòng này.
3. Môi giới: doanh thu giảm 75,9%, chi phí giảm 59,5%. Doanh thu môi giới quý 3 là 19,6 tỷ (81,1 tỷ); chi phí môi giới 25,7 tỷ (63,6 tỷ), cao hơn doanh thu 6,2 tỷ. Tổng tiền thu bán và chi mua chứng khoán môi giới 9 tháng giảm 29,7%, ít hơn mức giảm doanh thu 9 tháng (-51,4%). Báo cáo không cho biết biểu phí hay số tài khoản.
4. Lãi FVTPL 51,0 tỷ có hai mặt. Lãi FVTPL (mã 01) gồm lãi bán 0,1 tỷ (45,2 tỷ), chênh lệch đánh giá lại -49,3 tỷ (-78,8 tỷ; ghi ở doanh thu nhưng mang dấu âm) và cổ tức, tiền lãi 100,2 tỷ (27,9 tỷ), chủ yếu lãi tiền gửi có kỳ hạn 62,7 tỷ. Vì vậy lợi nhuận chưa thực hiện (mã 92) là -49,3 tỷ, đã thực hiện (mã 91) là 106,4 tỷ. Chênh lệch đánh giá lại luỹ kế 347,2 tỷ nằm toàn bộ ở nhóm cổ phiếu niêm yết (giá trị hợp lý 359,2 tỷ, giá mua 12,0 tỷ), một mã chiếm gần hết nhóm; bài không nêu tên mã. Báo cáo không cho biết giá sau ngày 30/09/2026, nên các dòng đánh giá lại có thể đổi theo giá.
5. Danh mục FVTPL gấp đôi đầu năm. Giá trị hợp lý 5.123,9 tỷ (2.508,8 tỷ), bằng 37,5% tổng tài sản (đầu năm 18,0%): tiền gửi có kỳ hạn 2.002,4 tỷ (126,2 tỷ, gấp 15,9 lần), trái phiếu 2.760,3 tỷ (1.989,7 tỷ), cổ phiếu niêm yết 359,2 tỷ (390,9 tỷ). Mức tăng giá gốc 2.646,8 tỷ khớp dòng tăng tài sản FVTPL trong lưu chuyển tiền kinh doanh. Cùng lúc dư nợ cho vay giảm 26,9% còn 6.026,7 tỷ. Báo cáo không cho biết nơi gửi tiền hay tổ chức phát hành trái phiếu.
6. Tiền của khách hàng, ghi ngoài bảng cân đối. Tiền gửi của khách hàng 2.116,2 tỷ so với 3.385,5 tỷ đầu năm (-37,5%); mức giảm khớp dòng tăng giảm thuần ở phần lưu chuyển tiền của khách hàng. Tài sản tài chính của nhà đầu tư 35.432,7 tỷ (-0,9%). Đây là tài sản của khách hàng. Báo cáo không cho biết nguyên nhân thay đổi.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 13.660,1 tỷ (đầu năm 13.919,7 tỷ), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 9.192,0 tỷ, toàn bộ ngắn hạn; vốn chủ 4.468,1 tỷ (4.420,0 tỷ, +1,1%). Vốn chủ tăng ít dù lợi nhuận 9 tháng là 273,8 tỷ vì lợi nhuận chưa phân phối giảm từ 954,9 xuống 658,6 tỷ: báo cáo biến động vốn chủ ghi cổ tức tiền mặt 173,2 tỷ, quỹ khen thưởng phúc lợi 50,3 tỷ và 346,5 tỷ cổ phiếu thưởng. Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -750,5 tỷ, đầu tư -19,3 tỷ, tài chính +66,8 tỷ; thuần -703,0 tỷ, tiền cuối kỳ 2.210,6 tỷ khớp bảng cân đối. Dòng kinh doanh âm có khoản tăng danh mục FVTPL 2.646,8 tỷ, được bù một phần bởi dư nợ cho vay giảm 2.221,4 tỷ, nên không tự động là tín hiệu xấu.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Dòng chi phí mã 24 và lãi cho vay ở báo cáo kỳ sau (thuyết minh B7.47, A.7.37).
- Chênh lệch đánh giá lại và cơ cấu danh mục FVTPL (thuyết minh A.7.3.1, A.7.3.5).
- Chỉ tiêu ngoài bảng về khách hàng (trang 8, 9) và dư nợ margin (thuyết minh A.7.3.4).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận quý giảm 35,0%, chi phí mã 24 gấp 1,6 lần và doanh thu môi giới giảm 75,9% là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, lợi nhuận 9 tháng vẫn tăng 1,9% và lợi nhuận đã thực hiện quý 3 là 106,4 tỷ. Số liệu là báo cáo riêng, không phải hợp nhất. Bài không so với công ty khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 20/10/2026. Phạm vi: báo cáo riêng. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét (chỉ số dư đầu năm là số đã kiểm toán).
- Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (45 trang, lập ngày 16/10/2026, kèm công văn giải trình): bảng tình hình tài chính trang 5 đến 9; kết quả hoạt động 10 đến 12; lưu chuyển tiền 13 đến 16; vốn chủ sở hữu 17, 18; thuyết minh 28 đến 44. Số đọc từ ảnh trang gốc, đối chiếu tệp Excel công bố cùng đợt.
- Tự kiểm: các phép cộng, tài sản bằng nguồn vốn, ba dòng tiền, đánh giá lại bằng lợi nhuận chưa thực hiện.
- Trang mã FTS; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn phân tích chuyên sâu báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác? Để lại yêu cầu ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Chứng khoán FPT (lập ngày 16/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu hoạt động 271,8 tỷ đồng (-4,4%), chi phí hoạt động 193,0 tỷ (+8,8%), lợi nhuận sau thuế 35,8 tỷ so với 55,1 tỷ cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng 273,8 tỷ so với 268,7 tỷ. Trong chi phí có dòng mã 24 (dự phòng và chi phí đi vay của các khoản cho vay) 153,3 tỷ, gấp 1,6 lần cùng kỳ, bằng 82,6% lãi cho vay 185,7 tỷ; doanh thu môi giới 19,6 tỷ (-75,9%); lãi FVTPL 51,0 tỷ gồm chênh lệch đánh giá lại -49,3 tỷ (theo giá thị trường ngày 30/09/2026) và cổ tức, tiền lãi 100,2 tỷ; danh mục FVTPL 5.123,9 tỷ, gấp đôi đầu năm; tiền gửi của khách hàng ngoài bảng 2.116,2 tỷ so với 3.385,5 tỷ đầu năm. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

