Khoản phải thu trên báo cáo tài chính gồm những gì và khác nhau ra sao?

2026· Tác giả Bùi Văn Cường
KHOÁ HỌC ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đọc báo cáo tài chính — chất lượng lợi nhuận: sơ đồ minh hoạ — Tâm An School

Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — loạt kiến thức đọc báo cáo tài chính nâng cao, không gắn mã cổ phiếu. Tín hiệu trong báo cáo chỉ để sàng lọc, không phải kết luận về một doanh nghiệp cụ thể.

Câu trả lời ngắn

Trên bảng cân đối kế toán, "khoản phải thu" không phải một con số mà là một nhóm dòng khác nhau về bản chất. Phải thu của khách hàng sinh ra từ bán chịu, gắn trực tiếp với doanh thu. Trả trước cho người bán là tiền đã đưa đi để nhận hàng hoặc dịch vụ sau, nên thứ sắp "về" là hàng chứ chưa chắc là tiền. Phải thu nội bộ chỉ nằm giữa trụ sở và đơn vị trực thuộc. Phải thu khác gom những khoản không đến từ mua bán, như cổ tức, chi hộ, ký quỹ, tạm ứng. Khoản cho vay có chỗ đứng khác nhau giữa mẫu 2025 và mẫu 2026. Cuối nhóm là dự phòng. Vì vậy câu "phải thu là tiền sắp về" chỉ đúng một phần: trước khi cộng gộp, hãy hỏi mỗi dòng là gì, sinh ra từ nghiệp vụ nào và được thanh toán bằng gì. Bài này vẽ bản đồ đó, trong chuỗi Đọc báo cáo tài chính.

Bản đồ các khoản phải thu trên bảng cân đối: năm loại, mỗi loại một bản chất, chưa phải kết luận

Sơ đồ minh hoạ khái niệm, không phải số liệu thật.

Bản đồ các khoản phải thu trên bảng cân đối

Báo cáo năm 2025 theo Thông tư 200 gọi báo cáo này là "Bảng cân đối kế toán"; từ năm tài chính 2026, theo Thông tư 99, tên là "Báo cáo tình hình tài chính" (cùng mẫu B01). Phải thu nằm ở hai nhóm: "Các khoản phải thu ngắn hạn" và "Các khoản phải thu dài hạn". Theo hướng dẫn lập báo cáo của Thông tư 99, ngắn hạn là kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở xuống hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường; dài hạn là phần vượt mức đó. Tên dòng dưới đây đọc trực tiếp từ mẫu B01.

Loại Bản chất Sinh ra từ Đọc gì trước
Phải thu của khách hàng Tiền còn phải thu từ người mua Bán chịu hàng, dịch vụ; thanh lý tài sản Thuyết minh: khách lớn, bên liên quan, dự phòng
Trả trước cho người bán Tiền đã trả, chưa nhận hàng Đặt cọc, ứng trước mua hàng Ngắn hay dài hạn, so với quy mô mua
Phải thu nội bộ Giữa trụ sở và đơn vị trực thuộc Vốn giao, chi hộ, thu hộ Có bị bù trừ khi tổng hợp không
Phải thu về cho vay (mẫu 2025) Khoản cho vay theo hợp đồng vay Cho bên khác vay Bên vay, lãi suất, kỳ hạn
Phải thu khác Không có tính chất thương mại Cổ tức, chi hộ, tạm ứng, ký quỹ Thuyết minh các khoản lớn
Dự phòng phải thu khó đòi Số âm, trừ vào tổng Ước tính khoản có thể không thu được Lý do trích thêm hoặc hoàn nhập

Cùng nhóm còn "Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng" và "Tài sản thiếu chờ xử lý". Các dòng "Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ" và "Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước" có chữ "thu" nhưng nằm ở tài sản ngắn hạn khác, không thuộc nhóm.

Phải thu của khách hàng. Khoản mang tính thương mại, phát sinh từ giao dịch mua bán: bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản. Hướng dẫn tài khoản của Thông tư 99 mô tả đây là khoản nợ mà quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào thời gian. Số trên dòng lấy từ số dư bên Nợ theo từng khách. Khách nào đã trả dư thì số dư bên Có của khách đó sang dòng "Người mua trả tiền trước" bên nguồn vốn, không bù vào đây: dòng này là số gộp theo khách.

Trả trước cho người bán. Cũng lấy từ số dư bên Nợ theo từng người bán. Nó sinh ra từ quyết định mua, không từ bán chịu. Khi hàng về, khoản này chuyển thành hàng tồn kho hoặc chi phí; nếu hàng không về, nó mới thành khoản đòi lại tiền.

Phải thu nội bộ. Theo hướng dẫn, đây là khoản phải thu giữa doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc, ngoài quan hệ giao vốn; khi lập báo cáo tổng hợp nó được bù trừ với phải trả nội bộ. Phải thu từ mua bán với công ty con hay công ty liên kết không phải loại này: Thông tư 200 xếp vào phải thu khách hàng, còn mẫu thuyết minh theo Thông tư 99 có mục "phải thu của khách hàng là các bên liên quan", chi tiết từng đối tượng.

Phải thu về cho vay. Mẫu 2025 có dòng riêng cho vay ngắn hạn và dài hạn. Mẫu B01 theo Thông tư 99 không còn dòng này trong nhóm phải thu: hướng dẫn lập dòng "Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn" (ngắn hạn và dài hạn) ghi rõ có gồm các khoản cho vay.

Phải thu khác. Nhóm không có tính chất thương mại: cổ tức, lợi nhuận được chia, chi hộ, cho mượn tài sản, tiền phạt, bồi thường, và theo hướng dẫn lập báo cáo, cả tạm ứng, ký quỹ, ký cược. Mẫu thuyết minh theo Thông tư 99 yêu cầu chi tiết khoản tạm ứng, đặt cọc, ký quỹ chiếm từ 10% trở lên tổng phải thu khác.

Dự phòng phải thu khó đòi. Ghi bằng số âm trong ngoặc, trừ vào từng nhóm. Hướng dẫn nói rõ giá trị mỗi nhóm là sau khi trừ dự phòng. Cách ước tính mức dự phòng thuộc bài riêng của chuỗi; bài này chỉ nói chỗ nó nằm.

Đối chiếu mẫu áp dụng: mẫu 2025 và mẫu 2026

Khi đọc nhiều kỳ, ba điểm sau làm số "nhảy" dù doanh nghiệp không đổi gì:

  • Cho vay đổi chỗ. Mẫu 2025 có "Phải thu về cho vay"; mẫu 2026 đưa khoản cho vay vào nhóm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, nên nhóm phải thu thấp hơn nếu có cho vay.
  • Mã số đã đánh lại ở mẫu 2026, nên không ghép cột theo mã số.
  • Cách mô tả phân loại trong nguyên tắc kế toán hai thông tư khác ở chi tiết; với bên liên quan, dựa vào thuyết minh của chính kỳ báo cáo.

Ví dụ minh hoạ: công ty X giả định, tổng phải thu 334

Công ty X giả định, đơn vị minh hoạ, số liệu tự đặt, đã kiểm tính cộng đúng, không phải số liệu thật. Trình bày theo mẫu 2025 (có dòng cho vay); không có đơn vị trực thuộc nên phải thu nội bộ bằng không; dự phòng chỉ trích cho phải thu khách hàng và phải thu khác. Số cuối năm N.

Dòng Ngắn hạn Dài hạn Cộng
Phải thu của khách hàng 194 30 224
Trả trước cho người bán 36 18 54
Phải thu nội bộ 0 0 0
Phải thu về cho vay 20 0 20
Phải thu khác 24 12 36
Cộng gộp 274 60 334
Dự phòng phải thu khó đòi -14 -6 -20
Số ròng ghi trên bảng cân đối 260 54 314

Kiểm cộng: 194 + 36 + 0 + 20 + 24 = 274, trừ 14 còn 260; 30 + 18 + 12 = 60, trừ 6 còn 54; gộp 334, dự phòng 20, ròng 314. Theo loại: 224 + 54 + 0 + 20 + 36 = 334.

Công ty X giả định: tổng phải thu gộp 334 chia theo loại, trừ dự phòng 20 còn 314

Số liệu giả định, kiểm tính cộng đúng.

  • Cơ cấu. Phải thu khách hàng chiếm khoảng 67% tổng gộp (224 trên 334), trả trước 16%, cho vay 6%, phải thu khác 11%.
  • Gộp và ròng. Bảng cân đối thường chỉ cho thấy số ròng của cả nhóm. Muốn biết dự phòng 20 trừ vào khoản nào, phải mở thuyết minh: mẫu B09 theo Thông tư 99 để cột giá trị ghi sổ và cột giá trị dự phòng cạnh nhau cho từng nhóm.
  • Khách trả dư. Giả sử theo sổ chi tiết còn khách trả trước 25. Số này nằm bên nguồn vốn, không trừ vào 224. Phép trừ 224 trừ 25 bằng 199 chỉ là cách tính của người phân tích, không phải số báo cáo công bố.
  • Đổi mẫu. Theo mẫu 2026, khoản cho vay 20 sang nhóm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: nhóm phải thu của X là 314 gộp, 294 ròng, thấp hơn 20 mà doanh nghiệp không đổi gì. So hai kỳ phải đưa về cùng mẫu.

Hiểu nhầm "phải thu là tiền sắp về": đúng một phần ở đâu

Trong 334, hai loại thu bằng tiền theo bản chất là phải thu khách hàng (224) và cho vay (20): 244, chừng 73% tổng gộp. Trong 244 có 30 kỳ hạn trên 12 tháng, nên phần có thể thu trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ là nhiều nhất 214, chưa trừ dự phòng. Đó là kỳ hạn còn lại, không phải dự báo khách trả đúng hạn. Khoản 54 trả trước được thanh toán bằng hàng hoặc dịch vụ. Khoản 36 phải thu khác tuỳ loại: cổ tức nhận bằng tiền, ký quỹ hoàn lại, tạm ứng quyết toán bằng chứng từ chi phí (cách hiểu của Tâm An). Ba cách thanh toán khác nhau; cộng thành một con số sẽ che mất điều đó.

  • Phần đúng. Với phải thu khách hàng, quyền thu tiền đã phát sinh và chỉ chờ thời gian.
  • Phần chưa đúng. Số trên bảng cân đối là giá trị ghi sổ tại ngày báo cáo, chưa nói khách có trả không, bao giờ trả; dự phòng chỉ là ước tính của người lập. Trả trước và nhiều khoản khác không về bằng tiền của khách. Dài hạn là trên 12 tháng, không phải "sắp".

Đặt thêm công ty Y giả định cùng tổng phải thu gộp 334 nhưng cơ cấu khác: phải thu khách hàng 120 (khoảng 36%), trả trước 110 (33%), cho vay 60 (18%), phải thu khác 44 (13%); 120 + 110 + 60 + 44 = 334. Ở X phần lớn là bán chịu, ở Y phần lớn là tiền đưa đi trước hoặc cho vay, nên câu hỏi cũng khác: với X là khách có trả không; với Y là hàng đặt trước có về không, bên vay có trả không. Không cơ cấu nào mặc nhiên tốt hay xấu.

Cùng tổng phải thu 334, hai công ty giả định có cơ cấu khác nhau

Số liệu giả định, kiểm tính cộng đúng.

Cách đọc trên báo cáo

  1. Đọc tên dòng và ngắn, dài hạn của nhóm phải thu; xác định mẫu đang áp dụng (2025 hay 2026), vì cho vay nằm ở chỗ khác nhau.
  2. Tính tỷ trọng từng loại trên tổng gộp, qua nhiều kỳ.
  3. Mở thuyết minh phải thu khách hàng: giá trị ghi sổ, dự phòng, khách lớn, bên liên quan. Mẫu B09 theo Thông tư 99 còn có mục nợ xấu, nêu các khoản phải thu, cho vay quá hạn hoặc khó thu hồi và thời gian quá hạn.
  4. Mở thuyết minh phải thu khác với các khoản lớn: tạm ứng, ký quỹ, chi hộ, cổ tức.
  5. Đối chiếu số gộp, dự phòng, số ròng và lý do trích thêm hoặc hoàn nhập.

Áp dụng cho từng mã. Khi có báo cáo tài chính thật, hệ thống của Tâm An dùng kiến thức này ở trục phân tích theo mã để tách các dòng phải thu, đưa về cùng mẫu rồi đánh dấu chỗ nên mở thuyết minh trước; đó chỉ là công cụ sàng lọc.

Điểm cần cẩn trọng

  • Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán dùng mẫu riêng; bài chỉ nói doanh nghiệp phi tài chính. Doanh nghiệp được bổ sung chỉ tiêu ngoài mẫu kèm thuyết minh, nên hãy nhìn tên dòng thực tế trên báo cáo bạn đang cầm.
  • Cách nhóm "thu bằng tiền, bằng hàng, bằng cấn trừ" là cách hiểu của Tâm An để dễ đọc, không phải phân loại của thông tư.

Đừng nói quá

  • Không viết "phải thu là tiền sắp về" hay "phải thu tăng là bán được nhiều".
  • Không cộng mọi dòng phải thu thành một con số rồi kết luận.
  • Không so tổng phải thu mẫu 2025 với mẫu 2026 khi chưa đưa về cùng mẫu.

Tín hiệu không phải kết luận

Một dòng phải thu lớn, tỷ trọng thay đổi hay dự phòng tăng đều là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải bằng chứng về điều gì. Mỗi tín hiệu có nguyên nhân kinh doanh hợp lý khác: bán chịu để mở rộng, đặt cọc cho dự án dài, hợp đồng nhiều năm. Chỉ kiểm toán độc lập, cơ quan quản lý và người có đủ hồ sơ mới đủ căn cứ kết luận về chất lượng một khoản phải thu cụ thể.

Căn cứ

Căn cứ kiểm ngày 14/10/2026.

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026): Phụ lục IV, mẫu B01 và hướng dẫn lập các chỉ tiêu phải thu; mẫu thuyết minh B09 (phải thu của khách hàng, phải thu khác, nợ xấu); Phụ lục II (nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu, hướng dẫn tài khoản phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác). Công báo số 1565 + 1566, 1577 + 1578, 1579 + 1580 ngày 16/11/2025.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: hướng dẫn lập bảng cân đối (mẫu B01) và nguyên tắc kế toán các khoản phải thu; đọc từ bản sao toàn văn, cần đối chiếu Công báo số 279 + 280 ngày 28/02/2015 và các văn bản sửa đổi.

Đọc thêm

Cả chuỗi: chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.

Phải thu trên bảng cân đối là một nhóm dòng, không phải một con số: phải thu của khách hàng thu bằng tiền, trả trước cho người bán đổi lấy hàng hoặc dịch vụ, phải thu nội bộ chỉ nằm giữa trụ sở và đơn vị trực thuộc, phải thu khác gồm cổ tức, chi hộ, tạm ứng, ký quỹ, còn khoản cho vay đổi chỗ giữa mẫu 2025 và mẫu 2026. Số trên bảng thường là số ròng sau dự phòng. Vì thế mỗi dòng là một tín hiệu để mở thuyết minh và đưa về cùng mẫu, chưa phải kết luận về khách hàng hay doanh nghiệp.

Nội dung mang tính giáo dục, không phải tư vấn đầu tư. Tín hiệu và mô hình chỉ để sàng lọc, không phải kết luận. Căn cứ pháp lý có thể thay đổi; luôn đối chiếu văn bản hiện hành.

Mã QR tham gia nhóm Zalo Chứng khoán Tâm An

Cộng đồng Zalo

Tham gia nhóm Chứng khoán Tâm An

Cùng thảo luận tín hiệu, cập nhật chiến lược theo tháng và học Price Action mỗi ngày.

Góc nhìn Price Action · Trong 5 phút

Add Zalo Admin, nhắn ngay mã cổ phiếu bạn quan tâm — nhận góc nhìn Price Action trong 5 phút

Diễn biến giá thay đổi theo từng phiên, không có sẵn trong bài viết tĩnh. Add Zalo của Admin và nhắn ngay mã cổ phiếu bạn quan tâm, Admin sẽ gửi lại góc nhìn Hành động giá (Price Action) cho mã đó trong vòng 5 phút.

Bùi Văn Cường
Nhà phân tích kỹ thuật — xem thêm

Bài phân tích liên quan

Bài viết mới nhất

Khoá Đào Tạo và Dịch VụVào room Zalo cộng đồng