Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (mã MSN), công bố ngày 22/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 36.981,0 tỷ đồng, tăng 74,7% so với 21.163,8 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận sau thuế 4.552,0 tỷ, gấp 2,4 lần 1.865,8 tỷ, trong đó phần của chủ sở hữu công ty 3.670,9 tỷ, gấp 3,0 lần. Luỹ kế 9 tháng, doanh thu thuần 89.118,5 tỷ (+52,7%) và lợi nhuận sau thuế 10.325,5 tỷ, gấp 2,3 lần. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9 tháng là 2.427,7 tỷ, bằng 23,5% lợi nhuận sau thuế (cùng kỳ 56,5%). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (gói công bố còn có báo cáo công ty mẹ, bài không dùng). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026; bảng cân đối so ngày 30/09/2026 với 01/01/2026 (số "phân loại lại" theo Thông tư 99/2025/TT-BTC). Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 36.981,0 | 21.163,8 | +74,7% |
| Lợi nhuận gộp | 10.420,3 | 6.441,5 | +61,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 4.552,0 | 1.865,8 | gấp 2,4 lần |
| Của chủ sở hữu công ty | 3.670,9 | 1.208,7 | gấp 3,0 lần |
| Của cổ đông không kiểm soát | 881,1 | 657,1 | +34,1% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 89.118,5 | 58.375,5 | +52,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.325,5 | 4.468,2 | gấp 2,3 lần |
| Của chủ sở hữu công ty | 8.041,9 | 2.634,3 | gấp 3,0 lần |
| Của cổ đông không kiểm soát | 2.283,6 | 1.833,8 | +24,5% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Quý sau cao hơn quý trước. Doanh thu thuần theo quý 2026 là 24.019,8; 28.117,7 và 36.981,0 tỷ; lợi nhuận sau thuế 1.973,6; 3.799,9 và 4.552,0 tỷ (hai quý đầu theo báo cáo quý trước). Biên lợi nhuận gộp quý 3 là 28,2% (cùng kỳ 30,4%), 9 tháng 30,6% (31,4%). Báo cáo không cho biết lý do biên gộp quý 3 thấp hơn cùng kỳ.
2. Vật liệu công nghệ cao: doanh thu gấp 5,1 lần. Thuyết minh 7: vật liệu công nghệ cao có doanh thu từ khách hàng ngoài tập đoàn 9 tháng 25.687,5 tỷ (cùng kỳ 5.048,0), kết quả bộ phận 5.525,5 tỷ (722,4, gấp 7,6 lần), góp 67,1% mức tăng doanh thu thuần. Bán lẻ tiêu dùng 34.038,5 tỷ (+22,9%), sản phẩm tiêu dùng có thương hiệu 22.521,2 tỷ (+13,6%). Doanh thu từ khách hàng nước ngoài 26.203,6 tỷ, bằng 29,4% doanh thu thuần (cùng kỳ 8,5%). Báo cáo không cho biết mức tăng chia theo giá và theo sản lượng.
3. Hai nhóm cổ đông chia lợi nhuận khác nhau. Lợi nhuận sau thuế 9 tháng chia cho chủ sở hữu công ty 8.041,9 tỷ (gấp 3,05 lần), cho cổ đông không kiểm soát 2.283,6 tỷ (+24,5%); phần chủ sở hữu công ty chiếm 77,9% (cùng kỳ 59,0%). Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong vốn chủ là 9.903,8 tỷ; thuyết minh 23 ghi các công ty thành viên chia cổ tức bằng tiền cho nhóm này 2.686,7 tỷ. Báo cáo không cho biết phần lợi ích này theo từng công ty con.
4. Lãi từ công ty liên kết bằng 37% lợi nhuận trước thuế. Lãi từ các công ty liên kết 9 tháng 4.251,9 tỷ (+15,0%) trên lợi nhuận trước thuế 11.504,2 tỷ. Thuyết minh 14: Techcombank (19,7%) ghi sổ 38.644,4 tỷ, giá trị hợp lý theo giá niêm yết 45.497,5 tỷ (48.782,3), cổ tức nhận 978,0 tỷ; hai khoản góp vốn vào đơn vị khác (ghi sổ 2.932,5 tỷ) có dự phòng 2.186,7 tỷ, tăng 760,0 tỷ. Báo cáo không cho biết phần lãi liên kết đã thu bằng tiền ngoài cổ tức nhận từ Techcombank.
5. Vay ngắn hạn tăng 47,6%, tiền giảm 28,9%. Tổng vay, trái phiếu và nợ thuê tài chính 69.656,4 tỷ (đầu năm 64.236,5, +8,4%), nhưng phần ngắn hạn 35.919,6 tỷ (24.331,0), gồm 15.390,4 tỷ nợ dài hạn đến hạn trả; phần dài hạn 33.736,8 tỷ (39.905,5). Vay ngắn hạn chiếm 51,6% tổng vay (đầu năm 37,9%). Tiền và tương đương tiền 8.626,3 tỷ (12.128,8). Chi phí đi vay 9 tháng 4.327,6 tỷ (-5,3%). Báo cáo không cho biết lãi suất bình quân và nguồn tiền trả khoản đến hạn.
6. Tồn kho tăng 61%, dòng tiền kinh doanh bằng 23,5% lợi nhuận. Hàng tồn kho giá gốc 17.610,5 tỷ (10.929,4), trong đó hàng mua đang đi đường 3.378,0 tỷ (590,1); phải thu khách hàng 3.709,1 tỷ (1.274,3, gấp 2,9 lần); phải trả người bán 14.921,1 tỷ. Trong dòng tiền kinh doanh: hàng tồn kho -6.725,0 tỷ, phải thu và tài sản khác -5.004,2 tỷ, phải trả +7.057,2 tỷ, điều chỉnh lãi từ hoạt động đầu tư -5.612,0 tỷ. Thuyết minh 5 ghi mảng tiêu dùng và bán lẻ mang tính thời vụ, thường tăng sản xuất trước quý 4. Báo cáo không cho biết phần tồn kho tăng do thời vụ.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 150.223,2 tỷ (đầu năm 128.322,5 tỷ, +17,1%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 96.592,3 tỷ (+16,0%); vốn chủ sở hữu 53.630,9 tỷ (+19,0%). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +2.427,7 tỷ, đầu tư -8.803,2 tỷ (cùng kỳ +20.772,0), tài chính +2.870,6 tỷ (cùng kỳ -28.634,0); tiền cuối kỳ 8.626,3 tỷ khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Cơ cấu vay ngắn hạn, dài hạn và số tiền (thuyết minh 20, 21).
- Hàng tồn kho, phải thu và dòng tiền kinh doanh khi có số cả năm (thuyết minh 10).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận tăng nhanh, một bộ phận đóng góp phần lớn mức tăng doanh thu, vay ngắn hạn, hàng tồn kho và phải thu tăng mạnh trong khi dòng tiền kinh doanh thấp hơn lợi nhuận là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về tập đoàn; tính thời vụ và cách ghi lãi công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu là cách làm có trong báo cáo. Bài không so với doanh nghiệp khác và không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 22/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (75 trang, ký và công bố ngày 22/10/2026; số trang theo tệp PDF): báo cáo tình hình tài chính trang 6 đến 9; kết quả kinh doanh trang 11, 12; lưu chuyển tiền tệ trang 14, 15; thuyết minh 5, 7, 10, 14, 20, 21, 23 (trang 42 đến 64). Tệp là ảnh quét, số đọc từ ảnh trang gốc và kiểm bằng phép cộng; quý 1, 2/2026 theo bảng báo cáo tài chính của Tâm An, cộng khớp luỹ kế 9 tháng.
- Tự kiểm: các dòng cộng đúng; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF cộng tiền đầu kỳ bằng tiền cuối kỳ.
- Trang mã MSN; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế
- Kỳ hạn nợ vay và vay ngắn hạn
- Hàng tồn kho tăng nhanh hơn giá vốn
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (mã MSN; công bố 22/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 36.981,0 tỷ đồng (+74,7%), lợi nhuận sau thuế 4.552,0 tỷ (gấp 2,4 lần), phần chủ sở hữu công ty 3.670,9 tỷ (gấp 3,0 lần); luỹ kế 9 tháng doanh thu 89.118,5 tỷ (+52,7%), lợi nhuận sau thuế 10.325,5 tỷ (gấp 2,3 lần). Vật liệu công nghệ cao doanh thu 9 tháng gấp 5,1 lần; vay ngắn hạn 35.919,6 tỷ (+47,6%); hàng tồn kho 17.610,5 tỷ (+61,1%); dòng tiền kinh doanh 2.427,7 tỷ, bằng 23,5% lợi nhuận sau thuế. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về tập đoàn; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

