Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hoá Sài Gòn (mã SCS), ký ngày 19/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 284,2 tỷ đồng, giảm 8,8% so với 311,6 tỷ của quý 3/2025. Lợi nhuận gộp giảm 10,2% còn 225,4 tỷ, nhưng doanh thu hoạt động tài chính, toàn bộ là lãi tiền gửi ngân hàng, tăng 85,1% lên 34,0 tỷ, nên lợi nhuận sau thuế chỉ giảm 4,8% còn 194,1 tỷ (cùng kỳ 204,0 tỷ). Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế giảm 1,3% còn 555,8 tỷ, dòng tiền kinh doanh 517,5 tỷ (cùng kỳ 597,0 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo riêng, tức báo cáo của chính công ty, không phải hợp nhất (mã 261 "Đầu tư vào công ty con" để trống, không có lợi ích cổ đông không kiểm soát). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026; bảng cân đối so 30/09/2026 với 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 284,2 | 311,6 | -8,8% |
| Giá vốn hàng bán | 58,8 | 60,6 | -2,9% |
| Lợi nhuận gộp | 225,4 | 251,0 | -10,2% |
| Doanh thu tài chính | 34,0 | 18,4 | +85,1% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 14,4 | 15,3 | -5,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 194,1 | 204,0 | -4,8% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 835,5 | 869,6 | -3,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 555,8 | 563,0 | -1,3% |
Biên lợi nhuận gộp (Tâm An tính) quý 3 là 79,3% (cùng kỳ 80,5%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận gộp giảm nhiều hơn giá vốn. Doanh thu thuần quý 3 giảm 27,3 tỷ, giá vốn chỉ giảm 2,9% nên lợi nhuận gộp giảm 25,5 tỷ. Giá vốn bằng khoảng 20,7% doanh thu. Báo cáo không có dòng chi phí bán hàng. Báo cáo không cho biết khối lượng hàng hoá khai thác hay giá dịch vụ.
2. Ba mảng khai thác giảm, cho thuê văn phòng tăng. Thuyết minh VI.1a (chỉ có cột quý): phục vụ hàng hoá hàng không 115,3 tỷ (123,2 tỷ, -6,4%), hỗ trợ hàng hoá 103,5 tỷ (114,5 tỷ, -9,6%), lưu kho, bảo quản lạnh 47,7 tỷ (56,6 tỷ, -15,8%), cho thuê văn phòng và dịch vụ liên quan 16,1 tỷ (15,5 tỷ, +3,7%). Hai mảng đầu bằng 76,9% doanh thu. Báo cáo không cho biết sản lượng, đơn giá, hợp đồng từng khách hay lý do từng mảng giảm.
3. Doanh thu tài chính gần gấp đôi, lãi vay xuất hiện. Doanh thu tài chính 34,0 tỷ so với 18,4 tỷ (gấp 1,85 lần), thuyết minh VI.3 ghi toàn bộ là lãi tiền gửi ngân hàng; khoản này bằng 14,1% lợi nhuận trước thuế (cùng kỳ 7,2%). Luỹ kế 9 tháng 85,3 tỷ (50,1 tỷ). Chi phí tài chính quý 3 là 2,7 tỷ, gần như toàn bộ là lãi vay, cùng kỳ không phát sinh. Báo cáo không cho biết lãi suất hay kỳ hạn từng khoản tiền gửi.
4. Tiền gửi có kỳ hạn tăng, vay ngắn hạn gấp đôi. Tiền gửi có kỳ hạn (mục đầu tư đến ngày đáo hạn ngắn hạn) 1.723,7 tỷ, so 1.475,4 tỷ đầu năm (+16,8%), bằng 73,4% tổng tài sản; tiền 69,3 tỷ (108,5 tỷ). Vay ngắn hạn 198,9 tỷ, gấp 2,03 lần đầu năm (97,9 tỷ): thuyết minh V.20 ghi vay ngân hàng không có tài sản bảo đảm, kỳ hạn 6 tháng, để bổ sung vốn lưu động; 9 tháng vay thêm 215,9 tỷ, trả 114,9 tỷ, cùng kỳ năm trước không có vay. Báo cáo không cho biết lãi suất cụ thể của khoản vay.
5. Dòng tiền kinh doanh giảm 13,3%. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 517,5 tỷ (597,0 tỷ), bằng 0,93 lần lợi nhuận sau thuế (cùng kỳ 1,06 lần). Từ lợi nhuận trước thuế 695,0 tỷ, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp -91,4 tỷ (cùng kỳ -65,5 tỷ, tăng 39,4%); thuế phải nộp cuối kỳ 94,6 tỷ so với 46,9 tỷ đầu năm (thuyết minh V.15). Dòng đầu tư -173,4 tỷ gồm chi gửi tiền 2.526,5 tỷ, thu hồi 2.278,5 tỷ (ròng gửi thêm 248,0 tỷ). Báo cáo không cho biết lý do thay đổi từng khoản vốn lưu động.
6. Cổ tức đã trả bằng tiền gần 500 tỷ. Dòng tài chính -384,2 tỷ (cùng kỳ -585,6 tỷ): cổ tức đã trả bằng tiền 495,3 tỷ (585,6 tỷ), đi vay 215,9 tỷ, trả nợ gốc 114,9 tỷ. Cổ tức phải trả giảm từ 251,9 tỷ đầu năm còn 15,3 tỷ; thuyết minh V.22d: trong kỳ chia cổ tức 258,7 tỷ. Báo cáo không cho biết mức cổ tức các kỳ sau.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 2.347,1 tỷ (đầu năm 2.165,9 tỷ, +8,4%), bằng tổng nguồn vốn; báo cáo không có hàng tồn kho. Nợ phải trả 528,3 tỷ (-12,6%), bằng 22,5% tổng tài sản, trong đó thuế và khoản phải nộp Nhà nước 108,3 tỷ, gấp 2,07 lần đầu năm; vốn chủ sở hữu 1.818,8 tỷ (+16,5%), gồm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 773,2 tỷ (526,2 tỷ). Tiền cuối kỳ 69,3 tỷ khớp báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Doanh thu theo dịch vụ, nhất là lưu kho, bảo quản lạnh, khi có báo cáo quý IV.
- Doanh thu tài chính, tiền gửi có kỳ hạn và vay ngắn hạn.
- Cổ tức phải trả, thuế phải nộp và dòng tiền kinh doanh.
Tín hiệu không phải kết luận
Doanh thu giảm ở ba mảng khai thác, vay ngắn hạn gấp đôi, dòng tiền kinh doanh giảm 13,3% là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, doanh thu tài chính tăng, nợ phải trả giảm và vốn chủ tăng. Bài không so với doanh nghiệp khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 23/10/2026. Phạm vi: báo cáo riêng. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính quý III/2026 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hoá Sài Gòn (32 trang, ký 19/10/2026; số trang theo tệp PDF): kết quả kinh doanh trang 2; tình hình tài chính trang 3 đến 6; lưu chuyển tiền tệ trang 7 và 8; thuyết minh trang 9 đến 32. Không thấy chữ kiểm toán hay soát xét trong báo cáo. Tệp là ảnh quét, số đọc từ ảnh trang gốc và kiểm lại bằng phép cộng.
- Đối chiếu: quý 1 cộng quý 2 cộng quý 3 bằng luỹ kế 9 tháng 2026 trong cơ sở dữ liệu của Tâm An; cột 9 tháng 2025 của báo cáo lưu chuyển tiền tệ khớp tổng ba quý.
- Tự kiểm: các dòng cộng đúng; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; ba dòng tiền cộng đúng; cổ tức, vay, thuế phải nộp và vốn chủ khớp số đầu kỳ cộng phát sinh.
- Trang mã SCS; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi vay đã trả, lãi tiền gửi và cổ tức nhận nằm ở dòng nào của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế
- Ba dòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của SCS (ký 19/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 284,2 tỷ đồng (-8,8%), lợi nhuận gộp 225,4 tỷ (-10,2%), doanh thu tài chính 34,0 tỷ (+85,1%, toàn bộ là lãi tiền gửi), lợi nhuận sau thuế 194,1 tỷ (-4,8%); luỹ kế 9 tháng doanh thu 835,5 tỷ (-3,9%), lợi nhuận sau thuế 555,8 tỷ (-1,3%), dòng tiền kinh doanh 517,5 tỷ (cùng kỳ 597,0 tỷ). Tiền gửi có kỳ hạn 1.723,7 tỷ (+16,8%), vay ngắn hạn 198,9 tỷ (gấp 2,03 lần đầu năm), cổ tức phải trả giảm từ 251,9 tỷ còn 15,3 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

