Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán SSI (mã SSI; đây là công ty chứng khoán), ký ngày 20/10/2026, ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 1.043,1 tỷ đồng, giảm 27,2% so với 1.433,2 tỷ của quý 3/2025; luỹ kế 9 tháng là 3.432,1 tỷ so với 3.174,9 tỷ (+8,1%). Doanh thu hoạt động quý 3 giảm 24,6% còn 3.078,8 tỷ, chi phí hoạt động giảm 46,6% còn 841,8 tỷ, chi phí tài chính tăng 29,2% lên 901,6 tỷ. Theo thuyết minh 42 của công ty, nguyên nhân gồm doanh thu môi giới giảm 62% do quy mô giao dịch của thị trường giảm, chi phí lãi vay tăng 24% và lợi nhuận gộp từ FVTPL và AFS giảm 10%. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: "Báo cáo tài chính riêng quý 3 năm 2026"; công ty có đầu tư vào công ty con (979,0 tỷ) và liên kết (542,6 tỷ), nên đây là báo cáo riêng, không phải báo cáo hợp nhất. Quý III là 01/07 đến 30/09/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 3.078,8 | 4.081,3 | -24,6% |
| trong đó lãi cho vay và phải thu | 1.115,2 | 1.006,0 | +10,9% |
| trong đó môi giới | 349,5 | 922,3 | -62,1% |
| Chi phí hoạt động | 841,8 | 1.576,5 | -46,6% |
| trong đó chi phí nghiệp vụ môi giới | 284,1 | 533,5 | -46,8% |
| Chi phí tài chính | 901,6 | 698,0 | +29,2% |
| trong đó chi phí lãi vay | 849,7 | 687,0 | +23,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.043,1 | 1.433,2 | -27,2% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 9.357,9 | 9.096,7 | +2,9% |
| Chi phí hoạt động | 2.564,1 | 3.265,1 | -21,5% |
| Chi phí tài chính | 2.523,7 | 1.803,6 | +39,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.432,1 | 3.174,9 | +8,1% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Chi phí hoạt động giảm gần một nửa, lợi nhuận quý vẫn giảm. Chi phí hoạt động bằng 27,3% doanh thu (cùng kỳ 38,6%): lỗ FVTPL giảm từ 1.009,4 xuống 512,3 tỷ và chi phí nghiệp vụ môi giới từ 533,5 xuống 284,1 tỷ. Nhưng doanh thu giảm 1.002,5 tỷ và chi phí tài chính tăng 203,6 tỷ nên lợi nhuận trước thuế giảm 27,3%. Lợi nhuận đã thực hiện (mã 91) quý 3 là 1.453,9 tỷ (-21,8%). Báo cáo không cho biết kết quả quý bốn.
2. Môi giới: thu giảm nhanh hơn chi. Doanh thu môi giới quý 3 là 349,5 tỷ (-62,1%), chi phí nghiệp vụ môi giới 284,1 tỷ (-46,8%); phép trừ của Tâm An (chỉ mã 06 và mã 27) là 65,5 tỷ so với 388,8 tỷ. Công ty nêu nguyên nhân là quy mô giao dịch thị trường giảm. Báo cáo không cho biết thị phần hay số tài khoản của công ty.
3. Lãi cho vay tăng, chi phí lãi vay tăng nhanh hơn. Lãi cho vay và phải thu quý 3 là 1.115,2 tỷ (+10,9%), bằng 36,2% doanh thu; chi phí lãi vay 849,7 tỷ (+23,7%). Chín tháng: lãi cho vay +32,2%, chi phí lãi vay +33,7% (2.369,3 tỷ). Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước 38.293,9 tỷ (đầu năm 38.940,1 tỷ), bằng 41,4% tổng tài sản; vay ngắn hạn giảm 13,7% còn 51.904,4 tỷ. Báo cáo không cho biết lãi suất cho vay khách hàng hay tỷ lệ ký quỹ.
4. Danh mục FVTPL tăng, nghiêng về chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu. Giá trị hợp lý 43.133,1 tỷ so với 37.634,0 tỷ đầu năm (+14,6%): chứng chỉ tiền gửi 22.340,7 tỷ (51,8%), trái phiếu 19.575,0 tỷ (45,4%), cổ phiếu niêm yết 1.035,4 tỷ (2,4%). Lãi bán FVTPL quý 3 là 799,1 tỷ (cùng kỳ 1.258,0), lỗ bán 336,3 tỷ (757,1). Lợi nhuận chưa thực hiện (mã 92) là -159,2 tỷ (cùng kỳ -77,4): đánh giá lại FVTPL -79,6 tỷ, chứng quyền -55,2 tỷ, tỷ giá -17,3 tỷ (ròng giữa dòng doanh thu và dòng chi phí), phần còn lại khoảng 7 tỷ báo cáo không tách. Đây là chênh lệch theo giá thị trường ngày 30/09/2026, có thể đổi theo giá sau đó, còn lợi nhuận đã thực hiện vẫn dương 1.453,9 tỷ. Báo cáo không cho biết giá sau ngày 30/09 hay giá trị từng mã.
5. Vốn chủ tăng sau đợt tăng vốn. Vốn chủ 38.056,8 tỷ so với 31.054,0 tỷ đầu năm (+22,6%); nợ trên vốn chủ từ 1,99 xuống 1,43 lần. Thuyết minh 27.2 ghi bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu thu 6.227,7 tỷ, phát hành cổ phiếu thưởng 5.002,0 tỷ (từ thặng dư và lợi nhuận chưa phân phối, không thu tiền) và cổ tức năm 2025 bằng tiền (10%) 2.501,1 tỷ. Số cổ phiếu đang lưu hành tăng 44,6% lên 3.001,3 triệu. Báo cáo không cho biết cách dùng vốn mới.
6. Dòng tiền đổi chiều, tiền của khách hàng ghi ngoài bảng. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng +1.687,3 tỷ (cùng kỳ -22.821,3 tỷ), tài chính -4.419,6 tỷ (+23.303,3 tỷ); tiền thuần -2.535,0 tỷ, tiền cuối kỳ 984,4 tỷ (đầu năm 3.519,4 tỷ). Tiền gửi của khách hàng 5.572,4 tỷ (đầu năm 8.393,8 tỷ, -33,6%) là tiền của nhà đầu tư, không phải của công ty; tài sản hạn chế chuyển nhượng 8.896,4 tỷ (4.838,4 tỷ). Báo cáo không cho biết nguyên nhân các thay đổi này.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 92.440,7 tỷ (đầu năm 92.975,2 tỷ); nợ phải trả 54.383,9 tỷ (61.921,2 tỷ, -12,2%), gần như toàn bộ ngắn hạn. Đầu tư vào công ty con 979,0 tỷ (479,0 tỷ); tài sản cố định hữu hình 617,7 tỷ (80,0 tỷ); phải trả người bán 1.238,5 tỷ (90,4 tỷ), trong đó phải trả tiền mua chứng khoán 1.195,0 tỷ. Dòng tiền 9 tháng cộng đúng tiền thuần, tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Doanh thu và chi phí nghiệp vụ môi giới ở báo cáo kỳ sau (thuyết minh 31).
- Chi phí lãi vay so với lãi cho vay và vay ngắn hạn (thuyết minh 7.4, 19).
- Khoản đầu tư vào công ty con, liên kết và vốn chủ ở báo cáo kỳ sau (thuyết minh 11, 27.2).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận quý giảm 27,2%, môi giới giảm 62,1%, chi phí lãi vay 9 tháng tăng 33,7% và tiền gửi của khách hàng giảm 33,6% là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, lợi nhuận 9 tháng vẫn tăng 8,1%, lãi cho vay tăng 10,9% và vốn chủ tăng 22,6%. Đây là báo cáo riêng, không phải hợp nhất.
Căn cứ
Ngày kiểm 21/10/2026. Phạm vi: báo cáo riêng. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty cổ phần Chứng khoán SSI (72 trang bản tiếng Việt, ký ngày 20/10/2026), trang PDF: bảng tình hình tài chính 4 đến 6; ngoài bảng 7 đến 9; kết quả hoạt động 10 đến 14; lưu chuyển tiền 15 đến 19; vốn chủ 20, 21; thuyết minh 40 đến 60, 72.
- Trang mã SSI; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn phân tích chuyên sâu báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác? Để lại yêu cầu ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Chứng khoán SSI (mã SSI, ký ngày 20/10/2026, báo cáo riêng không phải hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu hoạt động 3.078,8 tỷ đồng (-24,6%), chi phí hoạt động 841,8 tỷ (-46,6%), chi phí tài chính 901,6 tỷ (+29,2%), lợi nhuận sau thuế 1.043,1 tỷ so với 1.433,2 tỷ cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng 3.432,1 tỷ so với 3.174,9 tỷ. Doanh thu môi giới giảm 62,1% còn 349,5 tỷ; lãi cho vay tăng 10,9% lên 1.115,2 tỷ nhưng chi phí lãi vay tăng 23,7% lên 849,7 tỷ; danh mục FVTPL 43.133,1 tỷ (+14,6%), chủ yếu chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu; vốn chủ tăng 22,6% lên 38.056,8 tỷ sau khi bán thêm cổ phiếu thu 6.227,7 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

