Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank, mã TCB) ghi tổng thu nhập hoạt động quý 3/2026 là 16.587,7 tỷ đồng, tăng 16,5% so với 14.242,1 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận sau thuế 8.337,3 tỷ, tăng 26,1% (cùng kỳ 6.613,5 tỷ). Luỹ kế 9 tháng 2026, lợi nhuận sau thuế là 23.014,2 tỷ, tăng 21,3%, trong khi tổng thu nhập hoạt động tăng 17,1% lên 45.203,8 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Techcombank và các công ty con. Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng; tỷ lệ nợ nhóm 3 đến 5 và dự phòng bao nợ do Tâm An tự tính từ số trong báo cáo.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự | 25.576,5 | 17.599,6 | +45,3% |
| Chi phí lãi và tương tự | 13.876,4 | 7.674,9 | +80,8% |
| Thu nhập lãi thuần | 11.700,0 | 9.924,6 | +17,9% |
| Lãi thuần dịch vụ | 3.614,7 | 2.265,9 | +59,5% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 16.587,7 | 14.242,1 | +16,5% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 917,1 | 1.499,3 | -38,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.337,3 | 6.613,5 | +26,1% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động | 45.203,8 | 38.596,4 | +17,1% |
| Chi phí hoạt động | 13.784,4 | 11.608,5 | +18,7% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 2.504,0 | 3.603,1 | -30,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 23.014,2 | 18.974,6 | +21,3% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận tăng nhanh hơn thu nhập, trong đó có chi phí dự phòng giảm. Quý 3, chi phí dự phòng 917,1 tỷ giảm 38,8% (cùng kỳ 1.499,3 tỷ), bằng 8,1% lợi nhuận trước dự phòng 11.292,5 tỷ (cùng kỳ 15,4%); thuyết minh 43 ghi khoản giảm này làm lợi nhuận sau thuế tăng 582,2 tỷ. Chi phí hoạt động 5.295,2 tỷ tăng 17,9%, hơi nhanh hơn thu nhập. Báo cáo không cho biết vì sao chi phí dự phòng giảm.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, chi phí lãi 13.876,4 tỷ (+80,8%) còn thu nhập lãi 25.576,5 tỷ (+45,3%), nên thu nhập lãi thuần 11.700,0 tỷ chỉ tăng 17,9%; lãi thuần bằng 70,5% tổng thu nhập quý (cùng kỳ 69,7%). Chín tháng: chi phí lãi +68,2%, thu nhập lãi +39,5%, lãi thuần +16,9%. Thuyết minh 25: trả lãi phát hành giấy tờ có giá 10.546,9 tỷ (cùng kỳ 5.692,7), trả lãi tiền gửi 22.358,6 tỷ (13.142,4). Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
3. Dịch vụ tăng mạnh, ba dòng thu nhập khác giảm. Lãi thuần dịch vụ quý 3 là 3.614,7 tỷ (+59,5%), bằng 21,8% tổng thu nhập (15,9%). Thuyết minh 26, chỉ có số 9 tháng: thu từ mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng 2.921,8 tỷ (673,1; gấp 4,3 lần), dịch vụ bảo hiểm 2.149,0 tỷ (890,8; gấp 2,4 lần). Ngược lại, quý 3: lãi thuần ngoại hối 357,3 tỷ (559,4), chứng khoán đầu tư 574,5 tỷ (1.059,4), hoạt động khác 301,9 tỷ (576,2). Thuyết minh 43 do chính báo cáo lập: lợi nhuận sau thuế tăng 1.723,8 tỷ, gồm thu nhập lãi thuần +1.775,4, dịch vụ +1.348,8 và dự phòng +582,2, trừ chi phí hoạt động -802,4; ba dòng giảm cộng lại làm lợi nhuận giảm 961,3 tỷ. Báo cáo không cho biết nguyên nhân thị trường của ba dòng giảm, cũng không tách phần thu của từng công ty con.
4. Nợ nhóm 2 gần gấp đôi, dự phòng tăng chậm hơn. Dư nợ cho vay khách hàng gộp 868.473,4 tỷ, tăng 13,1% so với 767.617,1 tỷ đầu năm, còn tiền gửi khách hàng 661.390,2 tỷ tăng 6,9%. Thuyết minh 9.1: nợ cần chú ý (nhóm 2) 7.640,7 tỷ, tăng 98,3% so với 3.852,3 tỷ; báo cáo in tỷ trọng 0,94% dư nợ nhóm 1 đến 5 (0,53%). Nhóm 3 đến 5 (dưới tiêu chuẩn, nghi ngờ, có khả năng mất vốn) cộng 11.048,1 tỷ (đầu năm 8.198,4 tỷ), bằng 1,36% dư nợ nhóm 1 đến 5 (1,13%). Dự phòng cho vay 11.832,1 tỷ bằng 107,1% nhóm 3 đến 5 (đầu năm 128,1%). Thuyết minh 9.3: bất động sản bằng 25,12% dư nợ nhóm 1 đến 5 (28,60%); xây dựng 66.746,9 tỷ (26.413,7). Báo cáo không cho biết tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hay hệ số an toàn vốn.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 1.318.165,1 tỷ (đầu năm 1.192.344,1 tỷ, +10,6%), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu 197.324,6 tỷ (+9,9%). Phát hành giấy tờ có giá 237.047,1 tỷ (+10,1%), trong đó trái phiếu 50.771,7 tỷ (57.712,0). Vay các tổ chức tín dụng khác 93.295,5 tỷ (61.968,7; +50,6%).
Vốn điều lệ vẫn 70.862,4 tỷ; vốn khác 15.890,0 tỷ (7.764,1), tăng chủ yếu do mục "tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu" 8.118,0 tỷ, chuyển từ lợi nhuận chưa phân phối (thuyết minh 23). Báo cáo không cho biết mục đích khoản chuyển này. Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -8.952,4 tỷ (cùng kỳ +846,5), trong đó tăng cho vay -100.856,3 tỷ, tăng tiền gửi khách hàng +42.478,7 tỷ; đầu tư -411,6 tỷ; tài chính -5.184,3 tỷ (cổ tức tiền mặt 5.192,6 tỷ); tiền cuối kỳ 177.279,0 tỷ khớp thuyết minh 34.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí dự phòng và nợ nhóm 2 đến 5 (thuyết minh 9, 10, 33) khi có báo cáo kỳ sau.
- Chi phí lãi và cơ cấu giấy tờ có giá, vay các tổ chức tín dụng khác (thuyết minh 17, 20, 25).
- Ba dòng ngoại hối, chứng khoán đầu tư, hoạt động khác (thuyết minh 27, 29, 30, 43).
Tín hiệu không phải kết luận
Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi, ba dòng thu nhập giảm và nợ nhóm 2 gần gấp đôi là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, lãi thuần dịch vụ quý 3 vẫn tăng 59,5%. Bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 20/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Techcombank (PDF ảnh scan, số đọc từ ảnh trang gốc): bảng tình hình tài chính trang 7 đến 9; kết quả hoạt động trang 10; lưu chuyển tiền trang 11, 12; thuyết minh 9, 10 (trang 47 đến 49), 18, 20 (trang 58, 59), 23 (trang 64, 65), 25, 26 (trang 65, 66), 33, 34 (trang 69), 43 (trang 87).
- Tự kiểm: 169 phép kiểm nội bộ đạt (tài sản bằng nguồn vốn, cầu nối thuyết minh 43, tiền cuối kỳ khớp thuyết minh 34).
- Trang mã TCB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn phân tích chuyên sâu báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác? Để lại yêu cầu ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Techcombank (chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi tổng thu nhập hoạt động 16.587,7 tỷ đồng (+16,5%), lợi nhuận sau thuế 8.337,3 tỷ (+26,1%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 23.014,2 tỷ (+21,3%), thu nhập hoạt động 45.203,8 tỷ (+17,1%). Quý 3, chi phí lãi 13.876,4 tỷ (+80,8%) còn thu nhập lãi 25.576,5 tỷ (+45,3%); chi phí dự phòng giảm 38,8% xuống 917,1 tỷ; ngoại hối, chứng khoán đầu tư và hoạt động khác cộng lại làm lợi nhuận giảm 961,3 tỷ, trong khi lãi thuần dịch vụ tăng 59,5%. Dư nợ 868.473,4 tỷ (+13,1% so đầu năm), nợ nhóm 2 7.640,7 tỷ (+98,3%), vay các tổ chức tín dụng khác 93.295,5 tỷ (+50,6%). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

