Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (mã VDS), lập ngày 16/10/2026, ghi doanh thu hoạt động quý 3/2026 là 193,1 tỷ đồng, giảm 56,8% so với 447,1 tỷ của quý 3/2025; chi phí hoạt động 234,8 tỷ, gấp 2,3 lần cùng kỳ (+130,1%); lợi nhuận sau thuế là lỗ 83,3 tỷ, so với lãi 248,6 tỷ cùng kỳ. Luỹ kế 9 tháng 2026, lợi nhuận sau thuế là lỗ 62,5 tỷ (9 tháng 2025: lãi 259,5 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo tài chính riêng của công ty chứng khoán (công ty có công ty con, nhưng bộ báo cáo đã đọc không phải hợp nhất). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 193,1 | 447,1 | -56,8% |
| trong đó lãi FVTPL (mã 01) | 2,3 | 236,6 | -99,0% |
| trong đó cho vay và phải thu | 124,0 | 108,0 | +14,8% |
| trong đó môi giới | 38,6 | 81,5 | -52,6% |
| Chi phí hoạt động | 234,8 | 102,1 | +130,1% |
| trong đó lỗ FVTPL (mã 21) | 124,6 | -33,3 | — |
| Lợi nhuận trước thuế | -105,1 | 309,7 | — |
| Lợi nhuận sau thuế | -83,3 | 248,6 | — |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 645,8 | 779,1 | -17,1% |
| Chi phí hoạt động | 559,0 | 361,1 | +54,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | -62,5 | 259,5 | — |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lỗ nằm ở dòng chưa thực hiện, còn lợi nhuận đã thực hiện vẫn dương. Lợi nhuận trước thuế quý 3 là -105,1 tỷ, gồm lợi nhuận đã thực hiện +28,1 tỷ và chưa thực hiện -133,2 tỷ (mã 91 và 92). Phần chưa thực hiện chính là chênh lệch đánh giá lại tài sản FVTPL: -8,7 tỷ ghi ở doanh thu (cùng kỳ +174,2) và 124,5 tỷ ghi ở chi phí (cùng kỳ hoàn nhập 44,2); lỗ bán FVTPL chỉ khoảng 40 triệu đồng. Giá trị hợp lý tính theo giá thị trường ngày 30/09/2026. Báo cáo không cho biết giá sau ngày đó, nên khoản chưa thực hiện có thể đổi theo giá. Quý 3/2025 một mình chiếm 248,6 trên 259,5 tỷ lợi nhuận sau thuế 9 tháng 2025.
2. Giá trị hợp lý của danh mục thấp hơn giá gốc, phần AFS đi thẳng vào vốn chủ. Thuyết minh 7.1 và 7.2: nhóm FVTPL có giá gốc 979,3 tỷ, giá trị hợp lý 759,4 tỷ (chênh -219,9 tỷ); nhóm sẵn sàng để bán (AFS) giá gốc 574,3 tỷ, giá trị hợp lý 352,0 tỷ (chênh -222,2 tỷ). Cổ phiếu niêm yết lớn nhất nhóm FVTPL có giá gốc 355,4 tỷ, giá trị hợp lý 282,9 tỷ; ở nhóm AFS là 203,1 tỷ so với 92,1 tỷ. Chênh lệch đánh giá lại AFS không qua báo cáo kết quả mà ghi vào vốn chủ: -96,1 tỷ trong quý 3 và -179,7 tỷ trong 9 tháng (mã 301). Báo cáo không cho biết giá các cổ phiếu này sau ngày 30/09/2026.
3. Cho vay là nguồn thu lớn nhất quý. Lãi cho vay và phải thu 124,0 tỷ (+14,8%), bằng 64,2% doanh thu quý (quý 3/2025: 24,2%). Dư nợ cho vay cuối kỳ 3.816,0 tỷ, bằng 51,4% tổng tài sản; đầu năm là 4.003,5 tỷ. Dự phòng giữ nguyên 44,2 tỷ, không trích lập thêm trong kỳ. Chi phí đi vay tài trợ ký quỹ 74,2 tỷ (+10,8%). Báo cáo không cho biết chất lượng từng khoản cho vay ngoài số dự phòng.
4. Môi giới giảm hơn một nửa, chi phí lãi vay gấp đôi. Doanh thu môi giới 38,6 tỷ (quý 3/2025: 81,5 tỷ), chi phí môi giới 29,4 tỷ (55,1 tỷ). Chi phí lãi vay 19,6 tỷ, gấp 2,1 lần 9,3 tỷ; cộng với chi phí đi vay tài trợ ký quỹ, hai dòng là 93,7 tỷ so với 76,3 tỷ (+22,9%). Báo cáo không cho biết nguyên nhân doanh thu môi giới giảm.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 7.418,3 tỷ (đầu năm 8.074,2 tỷ, -8,1%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 4.612,5 tỷ, bằng 1,64 lần vốn chủ sở hữu 2.805,8 tỷ; vốn chủ giảm 243,4 tỷ trong 9 tháng, gồm lỗ sau thuế 62,5 tỷ, đánh giá lại AFS 179,7 tỷ và các quỹ khác 1,2 tỷ. Vay ngắn hạn 2.968,4 tỷ (đầu năm 1.919,0 tỷ), trái phiếu phát hành ngắn hạn 1.588,9 tỷ (2.959,1 tỷ): cộng 4.557,3 tỷ so với 4.878,1 tỷ. Thuyết minh 15 ghi vay cá nhân trong nước 777,1 tỷ (đầu năm 440,2 tỷ), theo hợp đồng dân sự không quá một năm; trái phiếu lãi suất 8,0% đến 9,3% một năm; 1.250 tỷ (tiền gửi 150, trái phiếu ngân hàng 1.100) đảm bảo các khoản vay ngắn hạn. Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +285,4 tỷ (cùng kỳ -761,7 tỷ), đầu tư -88,3 tỷ, tài chính -320,45 tỷ; tiền cuối kỳ 850,6 tỷ khớp bảng cân đối. Dòng kinh doanh dương dù lợi nhuận trước thuế âm, trong đó có giảm dư nợ cho vay 187,6 tỷ và giảm danh mục FVTPL 149,1 tỷ, nên cần đọc từng dòng, không tự động là tín hiệu tốt hay xấu.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chênh lệch đánh giá lại FVTPL và AFS (thuyết minh 7.4, 23.2, 29) khi có báo cáo kỳ sau.
- Dư nợ cho vay, lãi cho vay, dự phòng và chi phí đi vay tài trợ (thuyết minh 7.5, 7.6, 24).
- Cơ cấu vay và trái phiếu, lãi suất, tài sản bảo đảm (thuyết minh 15).
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận đổi dấu, chi phí gấp 2,3 lần và môi giới giảm hơn một nửa là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; cùng báo cáo, lợi nhuận đã thực hiện vẫn dương 28,1 tỷ và lãi cho vay tăng 14,8%. Số liệu là báo cáo riêng, không phải hợp nhất. Bài không so với công ty chứng khoán khác và không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 19/10/2026. Phạm vi: báo cáo riêng. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (50 trang, lập ngày 16/10/2026): bảng tình hình tài chính trang 6 đến 9; kết quả hoạt động trang 11 đến 13; lưu chuyển tiền trang 14 đến 17; biến động vốn chủ sở hữu trang 18; thuyết minh 7 (trang 33 đến 35), 15 (trang 38), 23 đến 25 (trang 44 đến 46), 29 và 30 (trang 48). Tệp là ảnh quét; số đọc từ ảnh trang gốc, đã kiểm lại bằng phép cộng nội bộ.
- Tự kiểm: cộng doanh thu, chi phí, lợi nhuận; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF bằng lưu chuyển thuần; tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối.
- Trang mã VDS; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn phân tích chuyên sâu báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác? Để lại yêu cầu ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng quý III/2026 của VDS (lập ngày 16/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu hoạt động 193,1 tỷ đồng (-56,8%), chi phí hoạt động 234,8 tỷ (gấp 2,3 lần), lợi nhuận sau thuế -83,3 tỷ so với +248,6 tỷ cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng -62,5 tỷ. Lợi nhuận trước thuế quý 3 -105,1 tỷ gồm đã thực hiện +28,1 tỷ và chưa thực hiện -133,2 tỷ, trong đó chênh lệch giảm đánh giá lại ở chi phí 124,5 tỷ theo giá thị trường ngày 30/09/2026; lãi cho vay 124,0 tỷ (+14,8%) bằng 64,2% doanh thu quý; môi giới 38,6 tỷ (-52,6%). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

