Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), đã được EY soát xét (kết luận không ngoại trừ) và ký ngày 28/10/2026, ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 1.924,9 tỷ đồng, tăng 18,5% so với 1.624,5 tỷ của quý 3/2025; luỹ kế 9 tháng là 6.071,5 tỷ, tăng 7,7% (cùng kỳ 5.637,4 tỷ). Hai điểm lệch nhịp nằm trong cơ cấu thu nhập và chi phí: lãi thuần dịch vụ 9 tháng 4.054,7 tỷ, gấp 3,2 lần cùng kỳ, nhưng lãi/(lỗ) thuần ngoại hối âm 1.146,7 tỷ (cùng kỳ +123,9 tỷ); chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 9 tháng 4.384,8 tỷ, tăng 98,0%, nên lợi nhuận sau thuế tăng 7,7% trong khi lợi nhuận trước dự phòng tăng 29,3%. Số liệu đã soát xét nhưng chưa kiểm toán; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất của Ngân hàng và 1 công ty con sở hữu 100% (công ty quản lý nợ và khai thác tài sản). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Số gốc tính bằng triệu đồng, quy đổi tỷ đồng; phần trăm, tỷ lệ nợ nhóm 3 đến 5, dự phòng bao nợ và các số "trừ" do Tâm An tự tính từ số trong báo cáo.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 4.780,8 | 4.172,7 | +14,6% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 6.101,1 | 5.007,0 | +21,8% |
| Chi phí hoạt động | 1.796,3 | 1.819,2 | -1,3% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 1.899,0 | 1.157,9 | +64,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.924,9 | 1.624,5 | +18,5% |
9 tháng: thu nhập lãi thuần 13.187,3 tỷ (+11,0%); tổng thu nhập hoạt động 17.329,1 tỷ (+17,7%); lợi nhuận trước dự phòng 11.976,3 tỷ (+29,3%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Dịch vụ và đại lý bảo hiểm. Lãi thuần dịch vụ quý 3 là 990,3 tỷ, gấp 2,0 lần cùng kỳ; 9 tháng 4.054,7 tỷ, gấp 3,2 lần (1.272,3 tỷ), bằng 23,4% tổng thu nhập hoạt động (8,6% cùng kỳ). Thuyết minh: thu từ đại lý bảo hiểm 1.283,8 tỷ, gấp 2,7 lần (481,6 tỷ); thu dịch vụ thanh toán 3.948,2 tỷ (+93,3%). Báo cáo không cho biết vì sao khoản thu bảo hiểm tăng nhanh hay điều khoản phí.
2. Ngoại hối âm. Lãi/(lỗ) thuần ngoại hối 9 tháng là -1.146,7 tỷ (quý 3: -367,8 tỷ). Đây là chênh giữa thu 1.886,2 tỷ và chi 3.033,0 tỷ; trong đó phái sinh tiền tệ chi 2.898,2 tỷ (gấp 5,8 lần) so với thu 1.657,0 tỷ, còn ngoại tệ giao ngay thuần dương 94,5 tỷ. Báo cáo không cho biết mục đích hay khoản đối ứng của các hợp đồng này.
3. Chi phí lãi nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, chi phí lãi 7.580,4 tỷ (+48,2%), thu nhập lãi 12.361,2 tỷ (+33,1%), nên lãi thuần tăng 14,6%. 9 tháng: trả lãi tiền gửi 17.168,6 tỷ (+41,6%), trả lãi giấy tờ có giá 1.920,4 tỷ (+74,1%); giấy tờ có giá phát hành 48.870,7 tỷ, tăng 39,3% so đầu năm. Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
4. Dự phòng và chất lượng nợ. Chi phí dự phòng quý 3 bằng 44,1% lợi nhuận trước dự phòng (36,3% cùng kỳ); 9 tháng trích lập dự phòng cụ thể cho vay 4.159,5 tỷ, gấp 2,2 lần. Báo cáo ghi tỷ lệ nợ xấu 2,29% (đầu năm 2,16%). Cộng nợ nhóm 3 đến 5 trong bảng phân loại ra 13.167,1 tỷ (+16,2%), bằng 3,20% dư nợ (2,97%); nợ nhóm 2 là 11.466,4 tỷ (+25,4%); dự phòng cho vay 5.499,9 tỷ bằng 41,8% nợ nhóm 3 đến 5. Tỷ lệ 3,20% là Tâm An tự cộng. Báo cáo không cho biết cách tính tỷ lệ 2,29%.
5. Cho vay bất động sản và xây dựng. Dư nợ cho vay khách hàng 411.311,7 tỷ (+7,7%). Hoạt động kinh doanh bất động sản 31.161,7 tỷ, tăng 47,8% (7,58% dư nợ, đầu năm 5,52%); xây dựng 12.113,0 tỷ, tăng 83,9%. Nhóm hộ gia đình bằng 56,3% dư nợ (60,4%). Báo cáo không cho biết các khoản vay này dành cho dự án hay khách hàng nào.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 599.583,8 tỷ (đầu năm 556.098,4 tỷ, +7,8%). Vốn chủ sở hữu 49.765,5 tỷ (+6,1%). Tiền gửi khách hàng 322.211,4 tỷ (+9,4%). Vốn khác 3.314,1 tỷ, phần lớn từ cổ tức bằng cổ phiếu 3.233,8 tỷ; ngày 21/10/2026, sau kỳ báo cáo, Ngân hàng Nhà nước chuẩn y vốn điều lệ 37.353,9 tỷ, ghi tăng 3.313,8 tỷ từ vốn khác.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -9.571,3 tỷ (cùng kỳ -9.440,4 tỷ), trong đó tăng cho vay -29.338,6 tỷ, tăng tiền gửi khách hàng +27.633,8 tỷ, giấy tờ có giá +13.800,0 tỷ; đầu tư -342,7 tỷ; tài chính -3.063,3 tỷ (cổ tức tiền mặt 3.063,6 tỷ); tiền thuần -12.977,3 tỷ; tiền cuối kỳ 59.042,9 tỷ, khớp thuyết minh.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Cơ cấu thu nhập: dịch vụ, đại lý bảo hiểm và ngoại hối (thuyết minh 26, 27).
- Chi phí dự phòng, nợ nhóm 2 đến 5 và cho vay theo ngành (thuyết minh 9, 10, 44).
- Chi phí lãi so với thu nhập lãi và giấy tờ có giá (thuyết minh 21, 25).
Tín hiệu không phải kết luận
Ngoại hối âm, dự phòng tăng 98,0%, nợ nhóm 2 đến 5 tăng và dư nợ bất động sản tăng nhanh là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, lợi nhuận sau thuế quý 3 tăng 18,5% và chi phí hoạt động quý 3 giảm 1,3%. Số liệu hợp nhất, đã soát xét, chưa kiểm toán.
Căn cứ
Ngày kiểm 30/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu đã soát xét, chưa kiểm toán.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của VIB (77 trang PDF ảnh scan, ký 28/10/2026; số đọc từ ảnh trang gốc): bảng tình hình tài chính trang 8 đến 10; kết quả hoạt động trang 11, 12; lưu chuyển tiền trang 13, 14; thuyết minh trang 15 đến 76.
- Tự kiểm: 217 phép kiểm nội bộ đạt; tỷ lệ nợ nhóm 3 đến 5 do Tâm An cộng từ bảng phân loại nợ.
- Trang mã VIB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3/2026 của VIB tăng hay giảm? Tăng: lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 3/2026 là 1.924,9 tỷ đồng, tăng 18,5% so với 1.624,5 tỷ cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng 6.071,5 tỷ, tăng 7,7%.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng của VIB là bao nhiêu? Âm 9.571,3 tỷ đồng (cùng kỳ âm 9.440,4 tỷ); trong kỳ, dòng tăng cho vay là -29.338,6 tỷ còn dòng tăng tiền gửi khách hàng là +27.633,8 tỷ.
Tỷ lệ nợ xấu VIB cuối quý 3/2026 là bao nhiêu? Báo cáo ghi 2,29% (đầu năm 2,16%); Tâm An cộng nợ nhóm 3 đến 5 trong bảng phân loại ra 13.167,1 tỷ, bằng 3,20% dư nợ, và báo cáo không giải thích cách tính tỷ lệ 2,29%.
Lãi thuần dịch vụ của VIB 9 tháng 2026 là bao nhiêu? 4.054,7 tỷ đồng, gấp 3,2 lần cùng kỳ (1.272,3 tỷ), trong đó thu từ đại lý bảo hiểm 1.283,8 tỷ.
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB; đã soát xét, chưa kiểm toán) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3 là 1.924,9 tỷ đồng (+18,5% so 1.624,5 tỷ), luỹ kế 9 tháng 6.071,5 tỷ (+7,7%). Lãi thuần dịch vụ 9 tháng 4.054,7 tỷ (gấp 3,2 lần; thu đại lý bảo hiểm 1.283,8 tỷ, gấp 2,7 lần); lãi/(lỗ) thuần ngoại hối 9 tháng -1.146,7 tỷ (cùng kỳ +123,9 tỷ; phái sinh tiền tệ chi 2.898,2 tỷ, thu 1.657,0 tỷ); chi phí dự phòng 9 tháng 4.384,8 tỷ (+98,0%) trong khi lợi nhuận trước dự phòng tăng 29,3%. Tại 30/09/2026 dư nợ 411.311,7 tỷ (+7,7%), báo cáo ghi tỷ lệ nợ xấu 2,29% còn nợ nhóm 3 đến 5 cộng được 13.167,1 tỷ (3,20% dư nợ, tự tính), dư nợ kinh doanh bất động sản 31.161,7 tỷ (+47,8%), xây dựng 12.113,0 tỷ (+83,9%); dòng tiền kinh doanh 9 tháng -9.571,3 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
