Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk, mã VNM; ký 30/10/2026) ghi doanh thu thuần quý 3/2026 tăng 8,7% lên 18.465,2 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 18,0% lên 2.962,2 tỷ (cùng kỳ 2.510,5 tỷ). Tại 30/09/2026, vay ngắn hạn 8.384,7 tỷ, trong đó các dòng ghi loại tiền USD cộng được 6.654,7 tỷ, bằng 79,4% (đầu năm 0,7%); tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn ngắn hạn 22.925,6 tỷ, bằng 39,6% tổng tài sản. Báo cáo đã soát xét với kết luận không ngoại trừ; số liệu chưa kiểm toán. Bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối 30/09/2026 so 01/01/2026; số cùng kỳ 2025 và số đầu năm đã phân loại lại. Tỷ đồng; tỷ lệ do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 18.465,2 | 16.982,9 | +8,7% |
| Lợi nhuận gộp | 7.636,5 | 7.070,5 | +8,0% |
| Chi phí bán hàng | 3.885,1 | 3.573,8 | +8,7% |
| Lợi nhuận trước thuế | 3.694,0 | 3.125,6 | +18,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.962,2 | 2.510,5 | +18,0% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 53.461,2 | 46.688,8 | +14,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.604,8 | 6.586,4 | +30,6% |
| Dòng tiền kinh doanh | +7.745,8 | +7.007,8 | +10,5% |
Biên lợi nhuận gộp (Tâm An tính) quý 3 là 41,4% (cùng kỳ 41,6%); 9 tháng 42,5% (41,3%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lãi trước thuế tăng 568,4 tỷ, phần từ bán hàng là 182,1 tỷ. Lợi nhuận gộp tăng 566,1 tỷ, chi phí bán hàng tăng 311,4 tỷ, chi phí quản lý tăng 72,7 tỷ: lợi nhuận gộp trừ hai chi phí này (Tâm An tính) tăng 182,1 tỷ, tức +6,0%. Phần còn lại 386,3 tỷ, bằng 68,0% mức tăng, nằm ở các dòng khác: doanh thu tài chính tăng 204,5 tỷ (600,3 so 395,8), chi phí tài chính tăng 60,1 tỷ, kết quả hoạt động khác tăng 6,7 tỷ, lãi/(lỗ) từ công ty liên kết chuyển từ -194,5 tỷ sang +40,7 tỷ (thêm 235,2 tỷ). Báo cáo không cho biết công ty liên kết nào tạo ra mức chuyển biến này.
2. Vay ngắn hạn đổi cơ cấu loại tiền. Vay ngắn hạn giảm 10,7% còn 8.384,7 tỷ. Thuyết minh V.15a ghi ba dòng loại tiền USD là 5.061,6 tỷ, 1.467,3 tỷ và 125,8 tỷ, cộng 6.654,7 tỷ; đầu năm các dòng USD chỉ 64,9 tỷ, còn các dòng loại tiền VND 9.328,8 tỷ (cuối kỳ 1.730,0 tỷ). Chi phí đi vay 9 tháng 333,6 tỷ (+41,5%); lãi chênh lệch tỷ giá 144,1 tỷ (57,3 tỷ), lỗ chênh lệch tỷ giá 109,7 tỷ (47,8 tỷ). Báo cáo không cho biết lãi suất, kỳ hạn từng khoản hay việc có phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
3. Doanh thu nước ngoài tăng nhanh hơn trong nước. Thuyết minh bộ phận (theo vị trí khách hàng, chỉ luỹ kế 9 tháng): doanh thu thuần nước ngoài 12.147,7 tỷ (+27,9%), trong nước 41.313,5 tỷ (+11,1%). Báo cáo không cho biết quốc gia hay nhóm sản phẩm tạo ra phần doanh thu này.
4. Tiền gửi có kỳ hạn lớn. Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn ngắn hạn 22.925,6 tỷ (đầu năm 21.891,0 tỷ), dài hạn 402,3 tỷ; tiền và tương đương tiền 3.612,0 tỷ, gấp 2,0 lần đầu năm. Ba khoản cộng lại 26.939,9 tỷ, bằng 46,5% tổng tài sản. Dòng tiền đầu tư 9 tháng ghi chi gửi có kỳ hạn 921,4 tỷ, còn cùng kỳ 2025 là thu về 2.519,5 tỷ. Báo cáo không cho biết lãi suất hay kỳ hạn bình quân của các khoản này.
5. Chi phí bán hàng và chi phí phải trả. Chi phí bán hàng 9 tháng 11.713,8 tỷ (+12,0%): khuyến mại, trưng bày, hỗ trợ bán hàng 8.079,3 tỷ (+7,5%), vận chuyển 933,0 tỷ (+44,8%), dịch vụ mua ngoài 820,3 tỷ (+47,3%). Chi phí phải trả cuối kỳ 2.474,0 tỷ, tăng 41,0%, trong đó hỗ trợ bán hàng và khuyến mại 1.291,1 tỷ (856,9 tỷ đầu năm). Báo cáo không cho biết chương trình khuyến mại cụ thể hay lý do chi phí vận chuyển tăng.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 57.892,4 tỷ (đầu năm 53.312,4 tỷ), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu 38.264,2 tỷ (+11,0%). Hàng tồn kho 7.468,6 tỷ (+14,4%), riêng thành phẩm +32,1%; phải thu khách hàng 5.225,0 tỷ (+11,1%). Lợi thế thương mại giảm 184,5 tỷ, đúng bằng chi phí phân bổ trong chi phí quản lý 9 tháng.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +7.745,8 tỷ, bằng 0,90 lần lợi nhuận sau thuế (cùng kỳ 1,06 lần); thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 2.029,3 tỷ (+73,6%). Đầu tư -1.148,7 tỷ; tài chính -4.767,7 tỷ, gồm cổ tức đã chi 3.901,2 tỷ (-25,8%). Thuyết minh V.23 ghi Hội đồng Quản trị ngày 28/10/2026 thông qua cổ tức tạm ứng đợt 1 năm 2026 là 2.500 đồng mỗi cổ phiếu, tức 5.224,9 tỷ trên 2.089.955.445 cổ phiếu (Tâm An nhân). Báo cáo không cho biết ngày chi và tổng số tiền.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Cơ cấu vay ngắn hạn theo loại tiền và chi phí tỷ giá ở các quý sau.
- Số dư tiền gửi có kỳ hạn và khoản cổ tức tạm ứng đợt 1 khi có số liệu chi.
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi trước thuế tăng chủ yếu ở dòng ngoài bán hàng, vay ngắn hạn dồn sang USD và tiền gửi kỳ hạn lớn là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty.
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3 của VNM tăng hay giảm? Tăng: lợi nhuận sau thuế 2.962,2 tỷ, cao hơn 18,0% so với 2.510,5 tỷ cùng kỳ.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng của VNM là bao nhiêu? +7.745,8 tỷ (cùng kỳ +7.007,8 tỷ), bằng 0,90 lần lợi nhuận sau thuế 9 tháng.
Báo cáo của VNM đã kiểm toán chưa? Chưa kiểm toán nhưng đã soát xét: kết luận không ngoại trừ, không có đoạn nhấn mạnh.
Căn cứ
Ngày kiểm 31/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Báo cáo đã soát xét, chưa kiểm toán.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam và các công ty con (72 trang, ký 30/10/2026; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 7 đến 10; kết quả kinh doanh trang 11, 12; lưu chuyển tiền tệ trang 13 đến 15; thuyết minh trang 16 đến 72. Tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440.
- Ý kiến soát xét (trang 5, 6, Chi nhánh Công ty TNHH KPMG): không thấy vấn đề khiến cho rằng báo cáo không phản ánh trung thực và hợp lý; không có ý kiến ngoại trừ hay đoạn nhấn mạnh; soát xét hẹp hơn kiểm toán nên không đưa ra ý kiến kiểm toán.
- Số quý 3/2025 và số đầu năm đã phân loại lại theo Thông tư 99 và 43 (thuyết minh III.3, VII.3).
- Tự kiểm: tài sản bằng nguồn vốn; dòng tiền cộng đủ tiền cuối kỳ.
- Trang mã VNM; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Báo cáo tự lập, soát xét và kiểm toán khác nhau thế nào
- Lãi từ công ty liên kết, liên doanh
- Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện và lãi đánh giá lại
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk, mã VNM; ký 30/10/2026; đã soát xét với kết luận không ngoại trừ, chưa kiểm toán) ghi doanh thu thuần quý 3 là 18.465,2 tỷ đồng (+8,7%), lợi nhuận gộp 7.636,5 tỷ (+8,0%), lợi nhuận trước thuế 3.694,0 tỷ (+18,2%), lợi nhuận sau thuế 2.962,2 tỷ so với 2.510,5 tỷ (+18,0%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 8.604,8 tỷ (+30,6%), dòng tiền kinh doanh +7.745,8 tỷ. Tại 30/09/2026 vay ngắn hạn 8.384,7 tỷ, trong đó các dòng ghi loại tiền USD cộng được 6.654,7 tỷ (79,4%; đầu năm 64,9 tỷ), tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn ngắn hạn 22.925,6 tỷ (39,6% tổng tài sản). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
