Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Vincom Retail (mã VRE) ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 2.373,8 tỷ đồng (cùng kỳ 2.251,0 tỷ, +5,5%), lợi nhuận gộp 1.221,6 tỷ (+7,4%) và lợi nhuận sau thuế 1.522,1 tỷ, tăng 10,6% so với 1.376,4 tỷ. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế 4.736,9 tỷ (+25,1%) trong khi dòng tiền kinh doanh là 983,7 tỷ (cùng kỳ âm 947,7 tỷ). Bảng cân đối 30/09/2026 có đặt cọc cho các bên liên quan 23.769,2 tỷ, bằng 38,1% tổng tài sản 62.415,7 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (công ty mẹ và hai công ty con 100%). Quý 3 là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối so 31/12/2025. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | 9T/2026 | 9T/2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 2.373,8 | 2.251,0 | 7.041,3 | 6.525,1 |
| Lợi nhuận gộp | 1.221,6 | 1.137,0 | 3.873,7 | 3.521,6 |
| Doanh thu tài chính | 935,8 | 802,5 | 2.616,1 | 2.104,3 |
| Chi phí tài chính | 208,3 | 350,3 | 633,0 | 861,6 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.900,2 | 1.721,4 | 5.895,4 | 4.742,5 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.522,1 | 1.376,4 | 4.736,9 | 3.787,1 |
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 983,7 tỷ (cùng kỳ âm 947,7 tỷ).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Quý 3: cho thuê chiếm gần hết doanh thu. Doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và dịch vụ liên quan 2.284,8 tỷ (+7,6%), bằng 96,3% doanh thu thuần; chuyển nhượng bất động sản chỉ 10,4 tỷ (54,8 tỷ). Biên lợi nhuận gộp 51,5% (50,5%). Báo cáo không cho biết số trung tâm thương mại đang vận hành, tỷ lệ lấp đầy hay giá thuê.
2. Lợi nhuận trước thuế tăng nhờ hai dòng tài chính. Doanh thu tài chính 935,8 tỷ (+16,6%), gồm lãi tiền gửi, cho vay và đặt cọc 882,9 tỷ. Chi phí tài chính 208,3 tỷ, giảm 40,5%, vì dòng chi phí tài chính khác chỉ còn 6,3 tỷ (142,1 tỷ). Hai dòng cộng lại thay đổi 275,3 tỷ, gấp 3,26 lần mức tăng 84,6 tỷ của lợi nhuận gộp; lợi nhuận khác giảm 201,0 tỷ. Phụ lục giải trình nêu nguyên nhân là lãi hoạt động đầu tư, lãi tỷ giá khoản vay USD và chi phí trả một đối tác giảm. Báo cáo không cho biết số tiền riêng của từng khoản.
3. Đặt cọc cho bên liên quan 23.769,2 tỷ. Tài sản dài hạn khác 25.241,7 tỷ, bằng 40,4% tổng tài sản. Trong đó đặt cọc cho các bên liên quan 23.769,2 tỷ (13.386,1 tỷ để đầu tư, 10.383,2 tỷ để kinh doanh), +1,5% so đầu năm; bên nhận theo thuyết minh 29 là Tập đoàn Vingroup 13.127,0 tỷ, Công ty CP Đô thị Du lịch Cần Giờ 9.808,9 tỷ, Công ty CP Vinhomes 833,3 tỷ. Thuyết minh 10 ghi lãi suất 12%/năm cho các khoản đặt cọc đầu tư; lãi phải thu từ trái phiếu, đặt cọc 763,5 tỷ, gấp 5,17 lần đầu năm. Báo cáo không cho biết thời hạn hoàn trả hay thời điểm các dự án vận hành.
4. Chín tháng: lãi sau thuế +25,1%, dòng tiền kinh doanh 983,7 tỷ. Dòng tiền kinh doanh bằng 21% lợi nhuận sau thuế. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ loại khỏi lợi nhuận 2.734,2 tỷ lãi từ hoạt động đầu tư, tài chính, còn tiền thu lãi, cổ tức ở dòng đầu tư là 1.127,9 tỷ; chênh 1.606,3 tỷ. Dòng tăng chứng khoán kinh doanh 2.202,9 tỷ (trái phiếu một ngân hàng) nằm trong hoạt động kinh doanh; nếu chưa trừ, dòng tiền kinh doanh là 3.186,6 tỷ. Thuế đã nộp 1.702,0 tỷ, gấp 1,47 lần chi phí thuế 1.158,6 tỷ. Báo cáo không cho biết thời điểm thu số lãi còn phải thu.
5. Tiền giảm 37,4%, cổ tức 2.272,3 tỷ. Tiền và tương đương tiền 2.774,5 tỷ (4.434,6 tỷ); cộng đầu tư tài chính ngắn hạn là 5.114,9 tỷ so với 4.567,9 tỷ, tăng 12,0%. Cổ tức bằng tiền chi ngày 22/07/2026 là 2.272,3 tỷ, bằng 48,0% lãi sau thuế 9 tháng và gấp 2,31 lần dòng tiền kinh doanh. Chín tháng không có tiền thu từ đi vay hay trả nợ gốc vay (cùng kỳ thu 6.273,0 tỷ). Báo cáo không cho biết kỳ hạn và lãi suất của số trái phiếu.
6. Vay dài hạn 6.340,6 tỷ, đáo hạn năm 2028. Tổng vay 6.359,5 tỷ (6.401,1 tỷ); nợ phải trả 11.583,0 tỷ, bằng 18,6% tổng tài sản. Hai khoản vay ngân hàng: 2.060,0 tỷ đáo hạn tháng 8/2028, lãi suất 8,2%-8,9%/năm; 4.107,8 tỷ đáo hạn tháng 7/2028, lãi suất 9%/năm; cả hai bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất của một trung tâm thương mại. Báo cáo không cho biết kế hoạch trả nợ.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 62.415,7 tỷ (+1,9% so đầu năm), bằng tổng nguồn vốn; bất động sản đầu tư 27.162,9 tỷ; vốn chủ sở hữu 50.832,7 tỷ (+5,1%). Dòng tiền đầu tư âm 353,9 tỷ, tài chính âm 2.290,0 tỷ (cùng kỳ dương 1.810,3 tỷ); tiền cuối kỳ 2.774,5 tỷ khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Thuyết minh 10 và 29: đặt cọc cho bên liên quan ở báo cáo quý 4/2026.
- Thuyết minh 5.1 và 7: trái phiếu 2.202,9 tỷ và lãi phải thu 763,5 tỷ.
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 của VRE tăng hay giảm?
Tăng: 1.522,1 tỷ đồng so với 1.376,4 tỷ cùng kỳ (+10,6%), khi doanh thu thuần tăng 5,5% lên 2.373,8 tỷ (hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét).
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 của VRE là bao nhiêu?
983,7 tỷ đồng (cùng kỳ âm 947,7 tỷ), bằng 21% lợi nhuận sau thuế 9 tháng; báo cáo xếp 2.202,9 tỷ mua chứng khoán kinh doanh trong hoạt động kinh doanh.
VRE có vay nợ không?
Có: vay và nợ thuê tài chính 6.359,5 tỷ tại 30/09/2026, gần hết là vay dài hạn 6.340,6 tỷ; 9 tháng không có tiền vay mới.
VRE trả cổ tức bao nhiêu?
Cổ tức bằng tiền 10%/cổ phiếu (1.000 đồng), chi ngày 22/07/2026, tổng 2.272,3 tỷ đồng.
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi trước thuế tăng khi hai dòng tài chính đổi chiều, đặt cọc cho bên liên quan chiếm hơn một phần ba tài sản, dòng tiền kinh doanh thấp hơn nhiều so với lãi sau thuế là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không so với doanh nghiệp khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 30/10/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất (báo cáo công ty mẹ ở tệp khác, bài không dùng). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét: không thấy chữ kiểm toán hay soát xét cho kỳ quý; cột 31/12/2025 ghi trình bày lại theo Thông tư 99/2025.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Vincom Retail (40 trang ảnh quét; số trang theo PDF): tình hình tài chính 6-7; kết quả kinh doanh 8-9; lưu chuyển tiền tệ 10-11; thuyết minh 24-26, 31, 33-39; phụ lục 40.
- Trang mã VRE; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Giao dịch với bên liên quan là gì?
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm những gì
- Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Vincom Retail (VRE) (phê duyệt và ký số ngày 29/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 2.373,8 tỷ đồng (+5,5%), lợi nhuận gộp 1.221,6 tỷ (+7,4%) và lợi nhuận sau thuế 1.522,1 tỷ (+10,6%); doanh thu hoạt động tài chính 935,8 tỷ (+16,6%) và chi phí tài chính 208,3 tỷ (-40,5%). Luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 4.736,9 tỷ (+25,1%), dòng tiền kinh doanh 983,7 tỷ (cùng kỳ âm 947,7 tỷ), cổ tức bằng tiền 2.272,3 tỷ. Bảng cân đối 30/09/2026 có đặt cọc cho các bên liên quan 23.769,2 tỷ (38,1% tổng tài sản 62.415,7 tỷ), chứng khoán kinh doanh 2.202,9 tỷ (đầu năm 0) và vay dài hạn 6.340,6 tỷ đáo hạn năm 2028. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
