Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — loạt kiến thức đọc báo cáo tài chính nâng cao, không gắn mã cổ phiếu. Tín hiệu trong báo cáo chỉ để sàng lọc, không phải kết luận về một doanh nghiệp cụ thể.
Câu trả lời ngắn
Không có thứ tự đọc nào do quy định bắt buộc. Theo hướng dẫn của Thông tư 99, doanh nghiệp được chủ động sắp xếp các phần trong thuyết minh, nên trang đầu chưa chắc là phần quan trọng nhất. Tâm An đề xuất đọc tám mục theo bốn nhóm, từ những điều quyết định cách hiểu mọi con số đến những chi tiết cần nhiều thời gian hơn:
- Khung báo cáo: kỳ, đơn vị, hợp nhất hay riêng lẻ, chuẩn mực, khả năng so sánh.
- Hoạt động liên tục cùng các giả định và ước tính quan trọng.
- Chính sách kế toán chủ chốt và mọi thay đổi.
- Cấu trúc tập đoàn.
- Bên liên quan.
- Nợ vay, trái phiếu và tài sản bảo đảm.
- Nợ tiềm tàng, cam kết và sự kiện sau ngày kết thúc kỳ.
- Chi tiết và biến động của các khoản mục lớn nhất.
Đây là trình tự của người soạn, không phải quy định; mỗi mục chỉ là một câu hỏi để tìm hiểu thêm, chưa phải kết luận về doanh nghiệp.
Sơ đồ minh hoạ khái niệm, không phải số liệu thật.
Vì sao cần một thứ tự
Bài Thuyết minh báo cáo tài chính là gì nói thuyết minh là gì; bài này chỉ trả lời câu hỏi kế tiếp: mở ra rồi thì đọc gì trước.
- Thuyết minh dài. Theo mẫu B09-DN kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, phần chính sách kế toán có 29 nhóm, phần bổ sung cho báo cáo tình hình tài chính có 32 khoản mục.
- Thứ tự trang không phải thứ tự rủi ro. Doanh nghiệp được tự sắp xếp số thứ tự, miễn là mỗi khoản mục trên báo cáo chính được đánh dấu dẫn tới thông tin liên quan.
- Thông tin nằm rải rác. Số liệu bên liên quan vừa có mục riêng, vừa nằm ở bảng phải thu, bảng vay, bảng phải trả; đọc theo chủ đề mới gom được.
Hai lưu ý. Báo cáo năm 2025 lập theo Thông tư 200, từ năm tài chính 2026 theo Thông tư 99 với mã số chỉ tiêu đánh lại, nên ghép hai kỳ theo tên dòng, không theo mã số. Và mẫu này dành cho doanh nghiệp thông thường; ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán có cấu trúc báo cáo riêng.
Sơ đồ minh hoạ khái niệm, dựng từ đề mục của mẫu B09-DN; tên mục rút gọn.
Tám mục theo thứ tự đề xuất
Nhóm A: khung đọc (mục 1 đến 3).
1. Khung báo cáo. Phần đầu của mẫu nêu kỳ kế toán, đơn vị tiền, chế độ kế toán và tuyên bố tuân thủ chuẩn mực, tuyên bố về khả năng so sánh. Hỏi: hợp nhất hay riêng lẻ (công ty mẹ phải công bố cả hai theo Thông tư 96/2020, Điều 10); đơn vị là triệu hay tỷ đồng; có chuẩn mực nào không áp dụng và đã ghi rõ chưa; số đầu năm có bị điều chỉnh hay tái phân loại không. Khi hồi tố, hướng dẫn yêu cầu điều chỉnh số so sánh và giải trình; tỷ lệ tăng giảm phải tính trên số đã đổi.
2. Hoạt động liên tục, giả định và ước tính quan trọng. Mẫu yêu cầu: nếu Ban giám đốc xác định có sự kiện hoặc điều kiện có thể gây nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục, phải mô tả chúng cùng kế hoạch xử lý. Mẫu cũng có mục về giả định và ước tính quan trọng. Thông tư 99 còn có bộ mẫu riêng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục. Đọc sớm vì nếu giả định này không còn thì mọi số khác phải đọc theo cách khác. Đối chiếu với báo cáo kiểm toán (bốn loại ý kiến kiểm toán). Nếu không thấy nêu gì, hãy ghi lại là "không nêu".
3. Chính sách kế toán chủ chốt và thay đổi. Trong 29 nhóm chính sách, đọc trước các nhóm nhạy với lợi nhuận: doanh thu, hàng tồn kho, khấu hao, dự phòng phải thu và phải trả, thuế hoãn lại, vốn hoá chi phí đi vay (bài vốn hoá chi phí lãi vay). Trang công khai của CFA Institute về chất lượng báo cáo cũng nêu loại lựa chọn này: cách tính chi phí tồn kho, ước tính phải thu khó thu hồi, thời gian sử dụng hữu ích. Hỏi: so với năm trước có đổi không, vì sao, ảnh hưởng lợi nhuận bao nhiêu.
Nhóm B: ai ở trong và quanh doanh nghiệp (mục 4, 5).
4. Cấu trúc tập đoàn. Phần đặc điểm hoạt động liệt kê công ty con, liên doanh, liên kết và đơn vị trực thuộc, kèm tỷ lệ vốn góp và quyền biểu quyết. Bảng đầu tư tài chính cho giá gốc, giá trị có thể thu hồi hoặc hợp lý và dự phòng, kèm tóm tắt hoạt động và giao dịch trọng yếu với các công ty này. Hỏi: phạm vi hợp nhất có đổi không, khoản đầu tư lớn nhất nằm ở đâu, dự phòng đã lập chưa.
5. Bên liên quan. Mẫu có phần riêng cho bên liên quan, nhưng số liệu còn rải rác: phải thu khách hàng là bên liên quan, vay từ bên liên quan (kể cả khoản quá hạn chưa thanh toán), phải trả người bán và doanh thu liên quan. Hỏi: tỷ trọng so với doanh thu, phải thu, dư nợ vay; đối tác có tập trung không. Cách đọc kỹ hơn ở bài giao dịch với bên liên quan.
Nhóm C: nghĩa vụ và rủi ro (mục 6, 7).
6. Nợ vay, trái phiếu và tài sản bảo đảm. Cách đọc bảng vay đã có ở bài nợ vay và nợ phải trả; ở bước này chỉ hỏi thêm cái gì đang bảo đảm. Mẫu có phần các khoản ngoài báo cáo tình hình tài chính, trong đó phải thuyết minh tài sản dùng để cầm cố, thế chấp; bảng hàng tồn kho nêu giá trị hàng dùng để thế chấp. Mẫu cũng yêu cầu nêu các khoản tiền lớn giữ nhưng không được sử dụng. Hỏi: tài sản bảo đảm chiếm bao nhiêu phần tài sản, có khoản tiền nào "không tiêu được" không.
7. Nợ tiềm tàng, cam kết, sự kiện sau ngày kết thúc kỳ. Phần "Những thông tin khác" nêu các khoản nợ tiềm tàng, cam kết và sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: điều chưa nằm trong số cuối kỳ hoặc vừa xảy ra ngay sau đó. Hỏi: số tiền tối đa có thể phải trả so với vốn chủ sở hữu, đã trích lập dự phòng chưa (đối chiếu bảng dự phòng phải trả), vụ việc ở giai đoạn nào, sự kiện sau kỳ, như một khoản vay mới, có đổi bức tranh không.
Nhóm D: số lớn nhất (mục 8).
8. Chi tiết và biến động của các khoản mục lớn nhất. Chọn ba khoản mục lớn nhất trên báo cáo tình hình tài chính, thường là phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, xây dựng cơ bản dở dang hoặc đầu tư tài chính, rồi đọc bảng chi tiết và bảng tăng giảm. Nhiều bảng trong mẫu yêu cầu chi tiết riêng từng đối tượng hoặc công trình chiếm từ 10% trên tổng. Mốc 10% chỉ là cách mẫu chọn khoản trình bày riêng, không phải ngưỡng cảnh báo.
Ví dụ minh hoạ: công ty X giả định
Công ty X giả định, báo cáo hợp nhất, đơn vị tỷ đồng, số liệu tự đặt và đã kiểm tính. Báo cáo chính: doanh thu thuần 1.200; lợi nhuận sau thuế 96; tổng tài sản 2.000; vốn chủ sở hữu 800; vay 700; phải thu khách hàng 260; xây dựng cơ bản dở dang cuối năm 220. Các trích đoạn thuyết minh dưới đây cũng là giả định.
| Mục | Trích đoạn thuyết minh (giả định) | Cách đo | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1. Khung | Số đầu năm tái phân loại 90 | 90 / tổng tài sản 2.000 | 4,5% |
| 2. Liên tục | Không nêu nghi ngờ; ước tính: thu hồi 220 xây dựng cơ bản dở dang qua khai thác | Ghi lại giả định | Đối chiếu mục 8 |
| 3. Chính sách | Khấu hao nhà máy nguyên giá 600 từ 8 lên 10 năm (thuế suất giả định 20%) | Khấu hao 75 còn 60, lãi sau thuế tăng 12; 12 / 96 | 12,5% |
| 4. Cấu trúc | Đầu tư vào công ty liên kết 150 | 150 / 2.000 | 7,5% |
| 5. Bên liên quan | Bán cho họ 180; phải thu 60; vay 100 | 180 / 1.200; 60 / 260; 100 / 700 | 15,0%; 23,1%; 14,3% |
| 6. Vay, bảo đảm | Tài sản thế chấp 640 | 640 / 2.000 | 32,0% |
| 7. Tiềm tàng, sau kỳ | Bảo lãnh 120, vụ kiện 50; sau 31/12 ký vay mới 300 | 170 / vốn chủ 800; 300 / vay 700 | 21,3%; 42,9% |
| 8. Khoản mục lớn | Xây dựng cơ bản dở dang 140 lên 220; công trình lớn nhất 130 | 80 / 140; 130 / 220 | +57,1%; 59,1% |
Kiểm tính: 75 - 60 = 15, nhân (1 - 20%) được 12; 120 + 50 = 170.
Số liệu giả định, kiểm tính cộng đúng.
Điều đáng chú ý nằm ở thứ tự ghép các mục. Mở ngay mục 8, người đọc thấy xây dựng cơ bản dở dang tăng 57,1% rồi dừng. Đọc theo thứ tự, mục 2 cho biết Ban giám đốc giả định 220 này sẽ thu hồi qua khai thác, mục 6 cho biết 640 tài sản đang thế chấp, mục 7 cho biết sau kỳ công ty ký thêm khoản vay 300, bằng 42,9% dư nợ hiện có. Ghép lại thành câu hỏi: công trình lớn nhất 130 được tài trợ bằng nguồn nào, bao giờ có tiền? Câu trả lời nằm ngoài ba mục đó.
Ví dụ thứ hai ở mục 3. Nếu giữ thời gian khấu hao cũ, lợi nhuận sau thuế của X là 96 - 12 = 84; khoảng chênh 12 đến từ một thay đổi ước tính chứ không từ bán hàng. Lý do đổi phải đọc ở chính thuyết minh. Bảng không cho biết X tốt hay xấu; nó chỉ cho thấy mỗi mục có thể đổi thành một câu hỏi có con số.
Cách đọc trên báo cáo
- Chuẩn bị: xác định hợp nhất hay riêng lẻ, kỳ nào, thông tư nào.
- Đánh dấu tám mục trong tệp thuyết minh và ghi số trang.
- Mỗi mục ghi một con số và chia cho một số trên báo cáo chính (doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, dư nợ vay), ghi rõ cách tính. Đây là cách đo để ghi chú, không phải chỉ tiêu chuẩn.
- Lặp lại với kỳ trước bằng cột đầu năm hoặc thuyết minh năm trước.
- Liệt kê câu hỏi chưa có lời đáp để tìm ở thông tin công bố khác; chưa kết luận khi thiếu hồ sơ.
Áp dụng cho từng mã. Khi có báo cáo tài chính thật, hệ thống của Tâm An dùng thứ tự này ở trục phân tích theo mã để gợi ý mở đúng mục thuyết minh. Theo thiết kế câu hỏi khó về thuyết minh, một số bảng (bên liên quan, nợ tiềm tàng, sự kiện sau kỳ) vẫn cần bóc tách từ văn bản; mức hoàn thành thực tế chưa kiểm.
Điểm cần cẩn trọng
- Thứ tự tám mục là đề xuất của Tâm An; người khác có thể xếp khác, ngành khác có thuyết minh rất khác.
- Báo cáo giữa niên độ dùng thuyết minh chọn lọc, nên nhiều mục có thể vắng hoặc ngắn hơn báo cáo năm; mức chi tiết thực tế mỗi báo cáo mỗi khác.
- Các tỷ lệ trong ví dụ là cách đo minh hoạ của Tâm An, không có ngưỡng tốt hay xấu. Bài chỉ dùng tên mục theo mẫu của Thông tư 99, không so số mục với mẫu của Thông tư 200.
Đừng nói quá
- Không viết "có giao dịch với bên liên quan là xấu" hay "không có nợ tiềm tàng là an toàn": thuyết minh chỉ cho biết điều doanh nghiệp đã công bố.
- Không dùng công ty X để suy ra doanh nghiệp thật. Bài không phải khuyến nghị đầu tư.
Tín hiệu không phải kết luận
Khi tỷ trọng giao dịch với bên liên quan lớn, khi một thay đổi ước tính làm lợi nhuận tăng, khi tài sản thế chấp chiếm phần lớn tài sản, hay khi sau kỳ có khoản vay mới lớn, đó là tín hiệu để xem thêm, chưa phải bằng chứng về điều gì. Nguyên nhân hợp lý khác cũng cho hình ảnh đó: đặc thù ngành khiến giao dịch diễn ra trong nhóm công ty, đổi ước tính sau nâng cấp tài sản, vay mới thay khoản cũ lãi cao hơn. Chỉ kiểm toán độc lập, cơ quan quản lý và người có đủ hồ sơ mới đủ căn cứ kết luận về một doanh nghiệp.
Căn cứ
Căn cứ kiểm ngày 17/10/2026.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026): mẫu B09-DN (Công báo số 1577 + 1578), hướng dẫn lập thuyết minh Phụ lục IV mục E (Công báo số 1581 + 1582) và mẫu B09-DNKLT (Công báo số 1579 + 1580), đọc nguyên văn PDF ngày 17/10/2026. Thông tư 200/2014/TT-BTC: giai đoạn chuyển tiếp.
- Thông tư 96/2020/TT-BTC Điều 10 khoản 1 (bản sao toàn văn).
- CFA Institute, Financial Reporting Quality (giáo trình 2026), chỉ trang công khai.
- Trình tự tám mục: đề xuất của Tâm An. Số liệu ví dụ: tự đặt, tự tính lại bằng Python ngày 17/10/2026.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
- Giao dịch với bên liên quan
- Bốn loại ý kiến kiểm toán
- Nợ vay và nợ phải trả
- Vốn hoá chi phí lãi vay
Cả chuỗi: chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Không quy định nào bắt buộc một thứ tự đọc thuyết minh, và doanh nghiệp được tự sắp xếp thứ tự các phần. Tâm An đề xuất tám mục theo bốn nhóm: khung báo cáo; hoạt động liên tục cùng giả định, ước tính; chính sách kế toán chủ chốt; cấu trúc tập đoàn; bên liên quan; nợ vay và tài sản bảo đảm; nợ tiềm tàng, cam kết, sự kiện sau ngày kết thúc kỳ; rồi chi tiết các khoản mục lớn. Với công ty X giả định, mỗi mục đổi thành một tỷ trọng so với báo cáo chính: ước tính khấu hao mới chiếm 12,5% lợi nhuận sau thuế, giao dịch bán cho bên liên quan 15,0% doanh thu, tài sản thế chấp 32,0% tổng tài sản, khoản vay mới sau ngày kết thúc kỳ 42,9% dư nợ vay. Thứ tự này là đề xuất, các tỷ lệ là cách đo minh hoạ không có ngưỡng, và tất cả chỉ là câu hỏi để tìm hiểu thêm, chưa phải kết luận về doanh nghiệp.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải tư vấn đầu tư. Tín hiệu và mô hình chỉ để sàng lọc, không phải kết luận. Căn cứ pháp lý có thể thay đổi; luôn đối chiếu văn bản hiện hành.

