Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Lãi vay 9 tháng của PET là 339,5 tỷ đồng, bằng 86,3% lợi nhuận trước thuế 393,2 tỷ, trên doanh thu thuần 20.348,0 tỷ. Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (mã PET; ký 30/10/2026) ghi lợi nhuận sau thuế 9 tháng 305,6 tỷ (+23,5%), riêng quý 3 là 109,1 tỷ. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm 1.492,6 tỷ (cùng kỳ âm 1.323,0 tỷ); vay ngắn hạn 6.944,7 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (bìa ghi "Báo cáo tài chính hợp nhất", quí III năm 2026). Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối 30/09/2026 so 31/12/2025. Tỷ đồng; tỷ lệ do Tâm An tính. Bài so 9 tháng với 9 tháng vì cột quý III/2025 in trong báo cáo không khớp phần suy ra từ kho dữ liệu của Tâm An.
Số liệu chính
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 20.348,0 | 14.216,2 | +43,1% |
| Lợi nhuận gộp | 1.198,0 | 671,2 | +78,5% |
| Chi phí lãi vay | 339,5 | 196,1 | +73,1% |
| Lợi nhuận trước thuế | 393,2 | 321,8 | +22,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 305,6 | 247,5 | +23,5% |
| Dòng tiền kinh doanh | -1.492,6 | -1.323,0 | âm cả hai kỳ |
| 2026 (tỷ đồng) | Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 6.129,1 | 6.951,0 | 7.267,9 |
| Chi phí lãi vay | 118,7 | 78,4 | 142,4 |
| Lợi nhuận sau thuế | 100,8 | 95,6 | 109,1 |
Quý 1, quý 2 lấy từ báo cáo quý trước trong kho dữ liệu của Tâm An; cộng quý 3 ra đúng số 9 tháng. Biên lợi nhuận gộp (Tâm An tính) 9 tháng 5,9% (cùng kỳ 4,7%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lãi vay lớn so với lợi nhuận. Lợi nhuận gộp 1.198,0 tỷ trừ chi phí bán hàng 469,5 tỷ và quản lý 197,0 tỷ còn 531,5 tỷ, gấp 2,7 lần cùng kỳ. Chi phí tài chính 410,3 tỷ (cùng kỳ 205,9 tỷ), trong đó lãi vay 339,5 tỷ; đối chiếu với doanh thu tài chính 263,5 tỷ, phần tài chính ròng là -146,8 tỷ (cùng kỳ +120,1 tỷ). Lãi vay bằng 63,9% phần 531,5 tỷ. Riêng quý 3, lãi vay gấp 1,8 lần quý 2. Báo cáo không cho biết lãi suất bình quân, kỳ hạn các khoản vay hay vì sao chi phí tài chính khác tăng từ 9,8 tỷ lên 71,4 tỷ.
2. Giảm trừ doanh thu dồn vào quý 3. Doanh thu thuần +43,1%, giá vốn 19.150,0 tỷ (cùng kỳ 13.545,0 tỷ), nên biên gộp rộng hơn. Các khoản giảm trừ doanh thu quý 3 là 493,1 tỷ, gấp 1,7 lần cả sáu tháng đầu năm (284,0 tỷ; Tâm An tính); 9 tháng là 777,1 tỷ, bằng 3,7% doanh thu bán hàng (cùng kỳ 2,4%). Báo cáo không cho biết doanh thu theo mặt hàng hay lĩnh vực (có chính sách bộ phận nhưng không có bảng số) và lý do giảm trừ tăng.
3. Phải thu và hàng tồn kho cùng tăng. Phải thu khách hàng 4.127,7 tỷ (đầu năm 3.635,8 tỷ; +13,5%), bằng 31,4% tổng tài sản; phải thu khác 397,9 tỷ (187,0 tỷ). Hàng tồn kho 1.963,0 tỷ (1.676,2 tỷ; +17,1%), trong đó hàng hoá 1.845,9 tỷ. Phải trả người bán giảm 30,4% còn 2.015,9 tỷ. Trên lưu chuyển tiền tệ, tăng phải thu làm dòng tiền kinh doanh giảm 826,2 tỷ, tăng tồn kho 286,8 tỷ. Báo cáo không cho biết tuổi nợ phải thu hay phải thu khác gồm khoản gì.
4. Vay ngắn hạn là khoản lớn nhất bên nguồn vốn. Vay ngắn hạn 6.944,7 tỷ (đầu năm 7.055,2 tỷ), bằng 52,8% tổng tài sản và 2,4 lần vốn chủ sở hữu (đầu năm 2,7 lần; Tâm An tính). Thuyết minh 13 ghi số dư ở 14 ngân hàng (đầu năm 11), khoản lớn nhất 1.667,2 tỷ; bài không nêu tên. Thu từ đi vay 9 tháng 6.944,7 tỷ trùng đúng số dư vay cuối kỳ, trả nợ gốc 7.055,2 tỷ trùng đúng số dư đầu năm. Báo cáo không cho biết lãi suất, tài sản bảo đảm hay cách ghi nhận hai cặp số này.
5. Dòng tiền kinh doanh âm, đầu tư dương. Dòng tiền kinh doanh -1.492,6 tỷ so lợi nhuận sau thuế +305,6 tỷ. Dòng tiền đầu tư +1.207,7 tỷ (cùng kỳ -818,6 tỷ): thu hồi cho vay và công cụ nợ 7.750,8 tỷ trừ chi 6.678,9 tỷ là thu ròng 1.071,9 tỷ. Tiền 1.063,5 tỷ (đầu năm 1.474,6 tỷ; -27,9%); đầu tư tài chính ngắn hạn giảm còn 3.402,6 tỷ. Báo cáo không cho biết bên nhận cho vay, mục đích hay kỳ hạn các khoản này.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 13.165,2 tỷ (đầu năm 13.417,5 tỷ), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 10.228,5 tỷ, bằng 77,7% tổng tài sản. Vốn chủ sở hữu 2.936,7 tỷ, trong đó vốn góp tăng 480,2 tỷ lên 1.553,6 tỷ, bằng tổng ba khoản giảm trong bảng biến động vốn chủ (thặng dư vốn, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận chưa phân phối). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -1.492,6 tỷ; đầu tư +1.207,7 tỷ; tài chính -126,2 tỷ; tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối. Báo cáo không cho biết dòng tiền riêng quý 3.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí lãi vay và số dư vay ngắn hạn trong báo cáo kỳ sau.
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi vay lớn so với lợi nhuận, dòng tiền kinh doanh âm trong khi phải thu và tồn kho tăng, và vay ngắn hạn lớn là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty.
Căn cứ
Ngày kiểm 05/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (32 trang, ký 30/10/2026, không kèm ý kiến kiểm toán hoặc soát xét; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 4 đến 6; kết quả kinh doanh trang 7; lưu chuyển tiền tệ trang 8, 9; thuyết minh trang 10 đến 32. Tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440. Lãi vay 339,5 tỷ theo kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh 18 ghi 338,8 tỷ, báo cáo không giải thích chênh 0,7 tỷ.
- Tự kiểm: tài sản bằng nguồn vốn; CFO + CFI + CFF cộng tiền đầu năm bằng tiền cuối kỳ.
- Trang mã PET; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Phải thu, tồn kho, phải trả thay đổi làm dòng tiền kinh doanh tăng hay giảm
- Lãi vay đã trả nằm ở dòng nào của lưu chuyển tiền tệ
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3 của PET tăng hay giảm? Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 109,1 tỷ đồng, cao hơn quý 2/2026 (95,6 tỷ); luỹ kế 9 tháng 305,6 tỷ, tăng 23,5% (hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét).
Chi phí lãi vay 9 tháng của PET là bao nhiêu? 339,5 tỷ đồng (cùng kỳ 196,1 tỷ), bằng 86,3% lợi nhuận trước thuế (phép chia của Tâm An).
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng của PET là bao nhiêu? Âm 1.492,6 tỷ đồng, cùng kỳ âm 1.323,0 tỷ.
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (mã PET; ký 30/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần 9 tháng 20.348,0 tỷ đồng (+43,1%), lợi nhuận gộp 1.198,0 tỷ (+78,5%), chi phí lãi vay 339,5 tỷ (cùng kỳ 196,1 tỷ), bằng 86,3% lợi nhuận trước thuế 393,2 tỷ, lợi nhuận sau thuế 305,6 tỷ (+23,5%); quý 3 lợi nhuận sau thuế 109,1 tỷ. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm 1.492,6 tỷ trong khi phải thu khách hàng 4.127,7 tỷ và hàng tồn kho 1.963,0 tỷ cùng tăng; vay ngắn hạn 6.944,7 tỷ, bằng 52,8% tổng tài sản. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
