Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 của AAN gấp 2,1 lần cùng kỳ, nhưng dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm 462,0 tỷ đồng. Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Lương thực A An (mã AAN; kinh doanh gạo, xay xát, xuất khẩu gạo; phê duyệt 30/10/2026) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3 là 21,8 tỷ đồng so với 10,4 tỷ cùng kỳ (+109,7%), doanh thu thuần 1.223,2 tỷ (+47,6%). So với 01/01/2026, hàng tồn kho tăng 86,9% lên 799,2 tỷ, vay ngắn hạn tăng 81,3% lên 1.094,4 tỷ; lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9 tháng là -462,0 tỷ (cùng kỳ -154,3 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (bìa ghi hợp nhất Quý III năm 2026; báo cáo riêng của cùng công ty không dùng). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối 30/09/2026 so 01/01/2026. Tỷ đồng; tỷ lệ do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 1.223,2 | 828,9 | +47,6% |
| Lợi nhuận gộp | 78,9 | 42,9 | +84,2% |
| Chi phí bán hàng | 31,1 | 14,4 | +114,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 21,8 | 10,4 | +109,7% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 3.224,7 | 2.448,9 | +31,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 42,6 | 25,1 | +69,9% |
| Dòng tiền kinh doanh | -462,0 | -154,3 | âm gấp 3,0 lần |
Biên lợi nhuận gộp (Tâm An tính) quý 3 là 6,5% (cùng kỳ 5,2%); 9 tháng 5,9% (5,0%).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lợi nhuận tăng gấp đôi trên biên gộp mỏng. Lợi nhuận gộp quý 3 tăng 36,1 tỷ lên 78,9 tỷ, nhanh hơn doanh thu thuần. Lợi nhuận trước thuế tăng 13,8 tỷ còn 26,8 tỷ: cộng lợi nhuận gộp +36,1 tỷ, doanh thu tài chính +3,2 tỷ, lợi nhuận khác +0,4 tỷ; trừ chi phí bán hàng +16,6 tỷ, chi phí tài chính +5,3 tỷ, chi phí quản lý +3,9 tỷ. Báo cáo không cho biết sản lượng, giá bán hay cơ cấu sản phẩm; công văn công bố ghi kèm văn bản giải trình chênh lệch lợi nhuận sau thuế, nhưng tệp báo cáo không có văn bản này.
2. Chi phí bán hàng tăng nhanh hơn doanh thu. Quý 3 là 31,1 tỷ (+114,9%); 9 tháng 82,2 tỷ so 41,0 tỷ, bằng 2,5% doanh thu thuần (1,7%). Dịch vụ mua ngoài trong khoản này 46,0 tỷ (17,0 tỷ), trong đó bốc xếp, vận chuyển 32,3 tỷ (+102,5%), quảng cáo 5,8 tỷ (0,3 tỷ). Chi phí đi vay 9 tháng 38,5 tỷ (+17,6%), riêng quý 3 là 16,7 tỷ (+49,3%). Báo cáo không cho biết chi phí vận chuyển và quảng cáo gắn với thị trường hay kênh nào.
3. Tồn kho và phải thu cùng tăng. Hàng tồn kho 799,2 tỷ (đầu năm 427,6 tỷ), bằng 36,6% tổng tài sản (26,6%): thành phẩm 582,8 tỷ (312,0 tỷ), nguyên liệu, vật liệu 202,8 tỷ (39,4 tỷ). Phải thu khách hàng 683,0 tỷ (475,1 tỷ, +43,8%), bằng 31,3% tổng tài sản; chín khách hàng được liệt kê riêng cộng 591,1 tỷ (86,5%), lớn nhất 117,2 tỷ. Lưu chuyển tiền tệ ghi tăng tồn kho 371,6 tỷ, tăng phải thu 229,2 tỷ. Báo cáo không cho biết tuổi nợ hay kế hoạch sử dụng tồn kho; bảng cân đối không có dòng dự phòng phải thu hay dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
4. Vay ngắn hạn tăng, tiền giảm. Vay ngắn hạn 1.094,4 tỷ (603,8 tỷ), bằng 50,2% tổng tài sản và 1,12 lần vốn chủ sở hữu (0,65 lần), phép chia của Tâm An; toàn bộ nợ phải trả 1.204,9 tỷ là nợ ngắn hạn. Thuyết minh ghi kỳ hạn 3 đến 6 tháng, lãi suất 7,5% đến 9,6%/năm. Tiền còn 122,6 tỷ (-30,1%). Chín tháng thu từ đi vay 1.905,6 tỷ, trả nợ gốc 1.414,7 tỷ, chênh +490,9 tỷ, đúng bằng dòng tiền tài chính. Báo cáo không cho biết lịch đáo hạn từng khoản vay hay nhu cầu vốn lưu động.
5. Vốn góp tăng không thu tiền. Vốn góp từ 650,0 tỷ lên 916,5 tỷ nhờ phát hành 26,6 triệu cổ phiếu để trả cổ tức và tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu (giảm lợi nhuận chưa phân phối 117,0 tỷ và thặng dư vốn 149,5 tỷ). Lãi cơ bản trên cổ phiếu quý 3 là 294 đồng (297 đồng), dù lợi nhuận sau thuế gấp 2,1 lần. Báo cáo không cho biết kế hoạch sử dụng vốn của đợt phát hành.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 2.181,1 tỷ (đầu năm 1.609,0 tỷ), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả bằng 55,2% tổng tài sản (42,0%); vốn chủ sở hữu 976,2 tỷ (+4,6%). Tài sản cố định giảm 24,5% còn 189,4 tỷ; dòng tiền đầu tư ghi thu thanh lý 47,3 tỷ, chi mua sắm 23,5 tỷ.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -462,0 tỷ, đầu tư -81,8 tỷ (cùng kỳ +15,7 tỷ), tài chính +490,9 tỷ (+76,1 tỷ). Tiền cuối kỳ 122,6 tỷ khớp bảng cân đối. Báo cáo không cho biết dòng tiền kinh doanh riêng quý 3 (chỉ có luỹ kế).
Điểm nên theo dõi tiếp
- Văn bản giải trình lợi nhuận quý 3 và thuyết minh về chi phí bán hàng.
- Số dư hàng tồn kho, phải thu khách hàng và vay ngắn hạn ở báo cáo kỳ tiếp theo.
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận quý 3 gấp đôi cùng kỳ, chi phí bán hàng tăng nhanh hơn doanh thu, tồn kho, phải thu và vay ngắn hạn cùng tăng, dòng tiền kinh doanh âm sâu hơn là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty.
Căn cứ
Ngày kiểm 05/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Lương thực A An (40 trang ảnh quét, phê duyệt 30/10/2026, không kèm báo cáo kiểm toán hoặc soát xét; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 5, 6; kết quả kinh doanh trang 7, 8; lưu chuyển tiền tệ trang 9, 10; thuyết minh trang 11 đến 40. Tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440.
- Tự kiểm: tài sản bằng nguồn vốn; ba dòng tiền cộng tiền đầu kỳ bằng tiền cuối kỳ.
- Trang mã AAN; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Cầu nối từ lợi nhuận sau thuế đến dòng tiền kinh doanh
- Hàng tồn kho tăng nhanh hơn giá vốn: tích trữ chủ động hay hàng bán chậm?
- Kỳ hạn nợ vay: vay ngắn hạn nhiều có nguy hiểm không?
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3 của AAN tăng hay giảm? Tăng: lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 21,8 tỷ đồng so với 10,4 tỷ (+109,7%); luỹ kế 9 tháng 42,6 tỷ so với 25,1 tỷ (+69,9%) (hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét).
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng của AAN là bao nhiêu? Âm 462,0 tỷ đồng, cùng kỳ âm 154,3 tỷ; dòng tiền tài chính dương 490,9 tỷ.
Hàng tồn kho của AAN là bao nhiêu? 799,2 tỷ đồng tại 30/09/2026 (đầu năm 427,6 tỷ), trong đó thành phẩm 582,8 tỷ.
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Lương thực A An (mã AAN; phê duyệt 30/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 1.223,2 tỷ đồng (+47,6%), lợi nhuận gộp 78,9 tỷ (+84,2%), lợi nhuận sau thuế 21,8 tỷ so với 10,4 tỷ cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 42,6 tỷ, dòng tiền kinh doanh âm 462,0 tỷ (cùng kỳ âm 154,3 tỷ). Tại 30/09/2026, hàng tồn kho 799,2 tỷ so với 427,6 tỷ đầu năm, phải thu khách hàng 683,0 tỷ, vay ngắn hạn 1.094,4 tỷ so với 603,8 tỷ; chi phí bán hàng quý 3 tăng 114,9%. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
