Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Halcom Việt Nam (mã HID) cho giai đoạn 01/01 đến 30/09/2026 ghi chi phí lãi vay 9 tháng là 41,2 tỷ đồng, cao hơn lợi nhuận gộp 30,5 tỷ (gấp 1,35 lần), nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn dương 23,7 tỷ. Quý 3 (01/07 đến 30/09/2026): doanh thu thuần 125,8 tỷ, lợi nhuận sau thuế 14,3 tỷ. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng là +24,2 tỷ, dòng tiền đầu tư -280,0 tỷ (trong đó chi cho vay 278,0 tỷ), tiền cuối kỳ 11,4 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất, ký ngày 30/10/2026; đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính. Cột so sánh là giai đoạn 01/04 đến 31/12/2025; báo cáo nêu "không có tính so sánh" với kỳ này, nên bài không tính phần trăm tăng giảm.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | 9T/2026 | Kỳ so sánh quý III (01-31/12/2025) | Kỳ so sánh 9T (01/04-31/12/2025) |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 125,8 | 343,3 | 91,6 | 421,4 |
| Lợi nhuận gộp | 25,6 | 30,5 | -9,1 | 116,0 |
| Lợi nhuận trước thuế | 15,8 | 24,3 | -29,6 | -57,5 |
| Lợi nhuận sau thuế | 14,3 | 23,7 | -28,3 | -76,3 |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Quý 3 chiếm 84,0% lợi nhuận gộp 9 tháng. Lợi nhuận gộp quý 3 là 25,6 tỷ, trên tổng 30,5 tỷ của 9 tháng; tỷ lệ lợi nhuận gộp (phép chia của Tâm An) quý 3 là 20,4%, còn 6 tháng đầu (9 tháng trừ quý 3) chỉ 2,2% (4,9 tỷ trên 217,5 tỷ doanh thu). Theo báo cáo đã công bố, lợi nhuận gộp quý 1 và quý 2/2026 là 0,3 và 4,6 tỷ. Báo cáo không cho biết vì sao tỷ lệ lợi nhuận gộp thay đổi theo quý.
2. Hàng hoá 75,8% doanh thu nhưng chỉ 5,3% tỷ lệ gộp. Thuyết minh 20 và 21: bán hàng hoá 260,3 tỷ (giá vốn 246,5 tỷ), cung cấp dịch vụ khác 83,0 tỷ (giá vốn 66,3 tỷ). Lợi nhuận gộp tính ra là 13,8 tỷ (5,3%) cho hàng hoá và 16,7 tỷ (20,2%) cho dịch vụ. Thuyết minh 1 nêu hoạt động chính trong kỳ là thương mại và dịch vụ kiến trúc, tư vấn kỹ thuật. Báo cáo không cho biết hàng hoá là gì, dịch vụ gồm những gì, hay doanh thu của các công ty con ngành điện, nước nằm ở dòng nào.
3. Lãi vay cao hơn lợi nhuận gộp. Chi phí lãi vay 9 tháng 41,2 tỷ (quý 3: 13,2 tỷ, bằng 51,5% lợi nhuận gộp quý 3); lãi vay đã trả 33,8 tỷ. Tổng vay 1.013,3 tỷ (31/12/2025: 779,3 tỷ, +30,0%), trong đó vay dài hạn 781,4 tỷ (77,1%); trong kỳ phát sinh hai khoản vay dài hạn từ cá nhân 100,0 và 127,4 tỷ. Thuyết minh 18 nêu lãi suất từng hợp đồng từ 0% đến 20% một năm. Báo cáo không cho biết lãi suất bình quân của toàn bộ dư nợ.
4. Bốn khoản ngoài bán hàng cộng 67,1 tỷ, so với lợi nhuận trước thuế 24,3 tỷ. Gồm lãi chênh lệch tỷ giá 17,4 tỷ (thuyết minh 22), hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư 24,8 tỷ (ghi âm trong chi phí tài chính, thuyết minh 23), bồi thường tổn thất tài sản từ công ty bảo hiểm 15,0 tỷ (thuyết minh 26) và lãi công ty liên kết 9,9 tỷ. Chi phí quản lý 23,7 tỷ gồm phân bổ lợi thế thương mại 21,5 tỷ và dòng "chi phí bằng tiền khác" ghi âm 25,3 tỷ. Báo cáo không cho biết nội dung dòng âm này và khoản tài sản được bồi thường.
5. Cho vay bên liên quan 280,0 tỷ. Đầu tư giữ đến ngày đáo hạn là 296,6 tỷ (31/12/2025: 13,4 tỷ), trong đó 280,0 tỷ (94,4%) là cho vay hoặc đầu tư dự án với một cá nhân là bên liên quan (thuyết minh 5a); tiền chi cho vay trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ là 278,0 tỷ. Trả trước cho người bán 331,3 tỷ (120,3 tỷ, gấp 2,75 lần). Tài sản cố định hữu hình 948,8 tỷ (765,7 tỷ) tăng do chuyển 202,3 tỷ xây dựng cơ bản hoàn thành; xây dựng dở dang còn 29,4 tỷ (228,9 tỷ). Báo cáo không cho biết lãi suất, kỳ hạn, tài sản bảo đảm hay mục đích khoản 280,0 tỷ, và hợp đồng nào gắn với các khoản trả trước.
6. Dòng tiền: kinh doanh dương, đầu tư âm lớn. Dòng tiền kinh doanh +24,2 tỷ (gần bằng lợi nhuận sau thuế 23,7 tỷ), sau khi trả lãi vay 33,8 tỷ. Đầu tư -280,0 tỷ; tài chính +250,8 tỷ (thu từ đi vay 588,7 tỷ, trả nợ gốc 337,9 tỷ). Tiền cuối kỳ 11,4 tỷ (31/12/2025: 16,4 tỷ), bằng 1/24,45 tiền chi cho vay. Báo cáo không cho biết điều khoản thu hồi khoản cho vay.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 2.113,5 tỷ (31/12/2025: 1.914,1 tỷ), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 1.178,0 tỷ (1.002,5 tỷ), bằng 55,7% nguồn vốn (52,4%); vốn chủ sở hữu 935,5 tỷ (911,6 tỷ). Lợi thế thương mại 259,3 tỷ (12,3% tổng tài sản), trong đó 249,8 tỷ gắn với một công ty con khai thác vàng gốc đang hoàn thiện thủ tục pháp lý cấp quyền khai thác. Ba dòng tiền cộng đúng, tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối. Báo cáo không cho biết tiến độ cấp phép hay trữ lượng của dự án này.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Báo cáo quý 4/2026: khoản cho vay 280,0 tỷ, khoản trả trước, lãi vay so với lợi nhuận gộp (thuyết minh 5a, 8, 18, 23).
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 của HID là bao nhiêu?
14,3 tỷ đồng (công ty mẹ 6,3 tỷ, cổ đông không kiểm soát 8,0 tỷ), báo cáo hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không nêu tăng hay giảm vì kỳ so sánh không có tính so sánh.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 của HID là bao nhiêu?
Dương 24,2 tỷ đồng; dòng tiền đầu tư âm 280,0 tỷ, tiền cuối kỳ 11,4 tỷ.
Chi phí lãi vay 9 tháng của HID so với lợi nhuận gộp ra sao?
Lãi vay 41,2 tỷ đồng, lợi nhuận gộp 30,5 tỷ (gấp 1,35 lần); lợi nhuận sau thuế vẫn 23,7 tỷ.
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi vay cao hơn lợi nhuận gộp, lợi nhuận gộp dồn vào quý 3, khoản cho vay bên liên quan lớn và dòng tiền đầu tư âm là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 04/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất (báo cáo công ty mẹ bài không dùng). Báo cáo không kèm kiểm toán hay soát xét của kỳ này nên số liệu là chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất 01/01-30/09/2026 (51 trang ảnh quét; trang theo PDF): tình hình tài chính 7-8; kết quả kinh doanh 9; lưu chuyển tiền tệ 10-11; thuyết minh 1 trang 12-15, 5a trang 25, 8 trang 31, 10-13 trang 33-36, 18 trang 41-44, 20-27 trang 46-48.
- Trang mã HID; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Ba dòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính đọc thế nào
- Hệ số bao phủ lãi vay (ICR)
- Thu nhập khác và chi phí khác
- Giao dịch với bên liên quan
- Lợi thế thương mại là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Halcom Việt Nam (mã HID, giai đoạn 01/01 đến 30/09/2026, ký ngày 30/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi chi phí lãi vay 9 tháng 41,2 tỷ đồng, cao hơn lợi nhuận gộp 30,5 tỷ (gấp 1,35 lần) nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn dương 23,7 tỷ; quý 3 doanh thu thuần 125,8 tỷ, lợi nhuận gộp 25,6 tỷ (84,0% của 9 tháng), lợi nhuận sau thuế 14,3 tỷ. Dòng tiền kinh doanh +24,2 tỷ, đầu tư -280,0 tỷ (chi cho vay 278,0 tỷ), tiền cuối kỳ 11,4 tỷ. Bảng cân đối 30/09/2026: tổng vay 1.013,3 tỷ (779,3 tỷ), đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 296,6 tỷ (13,4 tỷ) trong đó 280,0 tỷ cho vay hoặc đầu tư dự án với bên liên quan, trả trước cho người bán 331,3 tỷ (120,3 tỷ). Báo cáo ghi kỳ so sánh không có tính so sánh nên bài không tính phần trăm tăng giảm. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

