Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — loạt kiến thức đọc báo cáo tài chính nâng cao, không gắn mã cổ phiếu. Tín hiệu trong báo cáo chỉ để sàng lọc, không phải kết luận về một doanh nghiệp cụ thể.
Câu trả lời ngắn
Thu nhập khác là khoản thu phát sinh ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp; chi phí khác là khoản chi phát sinh từ những sự kiện riêng biệt với hoạt động thông thường. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu của Thông tư 99/2025, hai khoản này nằm ở các dòng riêng (thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận khác), đặt sau dòng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh rồi cộng vào lợi nhuận trước thuế. Nhà đầu tư mở thuyết minh vì báo cáo chỉ cho số ròng, còn câu hỏi quan trọng là số đó gồm khoản nào, đã thu tiền chưa và có lặp lại được không. Ở công ty X giả định, lãi sau thuế tăng 41,5% nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ tăng 5,0%; phần còn lại đến từ lợi nhuận khác. Đó là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận.
Sơ đồ minh hoạ khái niệm theo mẫu báo cáo năm của Thông tư 99/2025.
Chuẩn mực định nghĩa thế nào, báo cáo trình bày ở đâu
Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) định nghĩa thu nhập khác là khoản thu làm tăng vốn chủ sở hữu, phát sinh từ hoạt động nằm ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Đoạn 30 mô tả đó là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên. "Không thường xuyên" là mô tả, không phải ngưỡng đo được. Tình trạng hiệu lực hiện hành của văn bản này chưa xác minh (xem mục Căn cứ), nên bài chỉ dùng nó như cách mô tả khái niệm.
Về chi phí, hướng dẫn tài khoản 811 của Thông tư 99/2025 mô tả chi phí khác là khoản chi phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường.
Trên mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm của Thông tư 99/2025, ba dòng là thu nhập khác (mã số 31), chi phí khác (mã số 32) và lợi nhuận khác (mã số 40, bằng mã 31 trừ mã 32). Chúng đứng sau dòng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (mã số 30), và lợi nhuận kế toán trước thuế (mã số 50) bằng mã 30 cộng mã 40. Dòng mã 30 không phải "lợi nhuận hoạt động chính" do người phân tích tự tách; phần đó đã có ở bài lợi nhuận từ hoạt động chính khác lãi cuối cùng ở chỗ nào.
Chi tiết dễ bỏ sót: với thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, hướng dẫn lập báo cáo của Thông tư 99/2025 nói số ghi vào thu nhập khác là phần khoản thu vượt giá trị còn lại cộng chi phí thanh lý; nếu thấp hơn, phần chênh ghi vào chi phí khác. Số trên báo cáo là lãi hoặc lỗ của việc thanh lý, không phải tổng tiền bán.
Thu nhập khác thường gồm những gì
Danh sách tổng hợp từ hướng dẫn tài khoản 711 của Thông tư 99/2025 và đoạn 30 của chuẩn mực số 14. Cột cuối là cách sắp xếp của Tâm An để đặt câu hỏi, không phải phân loại của chuẩn mực.
| Khoản | Ghi nhận thế nào (theo hướng dẫn đã đọc) | Nhóm theo độ lặp lại |
|---|---|---|
| Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | Báo cáo ghi phần chênh lệch; tiền thu ở dòng đầu tư | Sự kiện đơn lẻ |
| Tiền bảo hiểm, bồi thường của bên thứ ba | Có tiền vào | Sự kiện đơn lẻ |
| Thu hồi nợ phải thu đã xử lý xoá sổ | Có tiền vào khi thu được | Sự kiện đơn lẻ |
| Nợ phải trả không xác định được chủ nợ, hoặc xác định là không phải trả | Ghi giảm nợ, không có tiền vào | Sự kiện đơn lẻ |
| Thuế được giảm, được hoàn | Ghi khi có quyết định; tiền về khi được hoàn | Sự kiện đơn lẻ |
| Tiền phạt thu từ đối tác vi phạm hợp đồng | Nếu nằm ngoài giá trị hợp đồng | Tuỳ hợp đồng |
| Quà biếu, tài trợ, hỗ trợ | Tiền hoặc tài sản; có điều kiện kèm theo thì hạch toán khác | Sự kiện đơn lẻ |
| Lãi đánh giá lại tài sản đem đi góp vốn | Không có tiền vào | Sự kiện đơn lẻ |
| Các khoản khác (có doanh nghiệp xếp cả bán phế liệu) | Tuỳ chính sách | Có thể lặp lại đều |
Chi phí khác theo hướng dẫn tài khoản 811 gồm chi phí và giá trị còn lại của tài sản thanh lý, tháo dỡ, di dời; lỗ đánh giá lại tài sản đem đi góp vốn; tiền phạt vi phạm hợp đồng hay phạt hành chính; và các khoản khác.
Hai điều cần biết:
- Hoàn nhập dự phòng thường không nằm ở đây. Theo hướng dẫn tài khoản dự phòng của Thông tư 99/2025, hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi ghi giảm chi phí quản lý, hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho ghi giảm giá vốn, hoàn nhập dự phòng đầu tư ghi giảm chi phí tài chính. Muốn thấy lãi tăng nhờ hoàn nhập, hãy nhìn các dòng đó; bài hoàn nhập dự phòng làm lợi nhuận tăng như thế nào giải riêng.
- Thu nhập khác không đồng nghĩa với tiền vào. Xoá nợ phải trả làm lãi tăng nhưng không đưa tiền về. Ngược lại, tiền bồi thường hay thu hồi nợ đã xoá sổ là tiền thật nhưng thường chỉ xảy ra một lần.
Ví dụ minh hoạ: công ty X giả định
Công ty X, tỷ đồng, số liệu giả định tự đặt, tính lại bằng Python, kiểm cộng đúng. Để gọn, thuế giả định 20% lợi nhuận trước thuế, bỏ qua mọi điều chỉnh khác.
| Chỉ tiêu (tên và mã theo mẫu năm Thông tư 99/2025) | Năm N-1 | Năm N |
|---|---|---|
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30) | 200 | 210 |
| Thu nhập khác (31) | 9 | 88 |
| Chi phí khác (32) | 4 | 8 |
| Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 5 | 80 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 205 | 290 |
| Lợi nhuận sau thuế (thuế giả định 20%) | 164 | 232 |
| Lợi nhuận khác chia lợi nhuận trước thuế | 2,4% | 27,6% |
Lãi sau thuế tăng từ 164 lên 232, tức 41,5%. Nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ tăng từ 200 lên 210, tức 5,0%. Trong mức tăng 85 của lợi nhuận trước thuế (205 lên 290), phần của dòng lợi nhuận khác là 75, bằng 88,2%. Nếu lợi nhuận khác giữ mức năm trước là 5, lợi nhuận trước thuế năm N là 215, tăng 4,9% thay vì 41,5%.
Số liệu giả định, tính lại bằng Python.
Giờ mở thuyết minh (giả định có bảng chia theo khoản mục):
| Khoản mục | Năm N-1 | Năm N |
|---|---|---|
| Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (phần chênh lệch) | 4 | 52 |
| Tiền bảo hiểm, bồi thường | 0 | 14 |
| Nợ phải trả không phải trả nữa | 0 | 16 |
| Thu hồi nợ phải thu đã xoá sổ | 0 | 4 |
| Tiền phạt thu được | 2 | 1 |
| Khác (bán phế liệu) | 3 | 1 |
| Cộng thu nhập khác | 9 | 88 |
| Tiền phạt phải trả và khoản nhỏ khác | 4 | 5 |
| Giá trị còn lại tài sản tháo dỡ | 0 | 3 |
| Cộng chi phí khác | 4 | 8 |
Kiểm cộng: 4 + 2 + 3 = 9 và 52 + 14 + 16 + 4 + 1 + 1 = 88; 4 + 0 = 4 và 5 + 3 = 8.
Bốn khoản gắn với sự kiện đơn lẻ (thanh lý 52, bồi thường 14, nợ phải trả 16, thu hồi nợ 4) cộng lại 86, bằng 97,7% của 88; hai khoản có thể lặp lại (tiền phạt 1, phế liệu 1) chỉ có 2. Khoản 16 là xoá nợ phải trả: sổ ghi giảm nợ chứ không có tiền vào, chiếm 18,2% của 88. Khoản thanh lý 52 là phần lãi trên báo cáo; số tiền bán thực thu nằm ở dòng đầu tư của báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và chỉ tính phần đã thu. Chưa thể nói tốt hay xấu: thanh lý theo kế hoạch tái cơ cấu hoàn toàn có thể hợp lý. Điều đọc được: phần tăng năm N khó lặp lại nếu năm sau không có sự kiện tương tự.
Số liệu giả định, tính lại bằng Python.
Cách đọc trên báo cáo
- Chốt phạm vi: hợp nhất hay riêng lẻ, năm hay quý.
- Tính tỷ trọng lợi nhuận khác trong lợi nhuận trước thuế qua ba đến năm kỳ, và tách mức tăng thành phần từ dòng 30 và phần từ lợi nhuận khác. Bài không đặt ngưỡng.
- Mở thuyết minh phần thu nhập khác và chi phí khác. Mẫu thuyết minh năm của Thông tư 99/2025 có bảng riêng cho hai khoản này, kể cả dòng "các khoản khác"; dòng đó lớn là chỗ cần đọc tiếp.
- Phân loại từng khoản bằng hai câu: có tiền vào không, lặp lại được không, kèm một nguyên nhân hợp lý khác.
- Đối chiếu báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Theo hướng dẫn lập báo cáo của Thông tư 99/2025, tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc luồng đầu tư và chỉ tính phần đã thu; tiền bồi thường, tiền phạt thu được thuộc khoản "tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh" (phương pháp trực tiếp). Khi lập gián tiếp, lãi thanh lý được trừ khỏi lợi nhuận trước thuế vì dòng tiền của nó ở luồng đầu tư.
Áp dụng cho từng mã. Khi có báo cáo tài chính thật, hệ thống của Tâm An dùng kiến thức này ở trục phân tích theo mã để đặt cạnh nhau lợi nhuận thuần và lợi nhuận khác qua nhiều kỳ; chỉ là công cụ sàng lọc.
Lưu ý chuyển kỳ: báo cáo năm 2025 lập theo Thông tư 200, từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026 theo Thông tư 99/2025 với mã số chỉ tiêu đánh lại. Mã số trong bài chỉ lấy từ mẫu Thông tư 99/2025 đã đọc; bài chưa mở Thông tư 200 nên không so mã số hay tên dòng giữa hai kỳ. Khi đọc báo cáo kỳ cũ, hãy mở mẫu biểu của chính kỳ đó.
Điểm cần cẩn trọng
- Công ty X, hai năm N-1, N và mọi con số là giả định; thuế 20% chỉ để gọn, tỷ trọng 2,4% và 27,6% chỉ để minh hoạ, không có ngưỡng nào.
- Cách chia "sự kiện đơn lẻ" và "có thể lặp lại" là sắp xếp của Tâm An. Tiền phạt hay bán phế liệu có thể lặp đều ở doanh nghiệp này, đơn lẻ ở doanh nghiệp khác; có doanh nghiệp ghi bán phế liệu vào doanh thu. Phải đọc thuyết minh.
- Doanh nghiệp bán phế liệu hay dịch vụ phụ đều đặn có thể có thu nhập khác lặp lại hợp lý. Bài viết cho doanh nghiệp phi tài chính, theo mẫu năm đáp ứng giả định hoạt động liên tục; ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán có mẫu riêng, bài chưa đọc.
Đừng nói quá
- Không viết "thu nhập khác tăng là lãi không thật": khoản đó có thể hợp lệ và được thuyết minh đầy đủ.
- Không viết "thu nhập khác luôn là một lần": độ lặp lại phải xem từng khoản.
- Không suy ra ý định của doanh nghiệp từ một chuỗi số; bài không phải khuyến nghị đầu tư.
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận khác chiếm tỷ trọng tăng vọt, hay dòng "các khoản khác" lớn, là tín hiệu để mở thuyết minh và so nhiều kỳ, chưa phải bằng chứng về điều gì của doanh nghiệp. Nguyên nhân hợp lý khác có thể là thanh lý theo kế hoạch tái cơ cấu, được bồi thường sau tổn thất, hay xử lý công nợ cũ đúng thủ tục. Chỉ kiểm toán độc lập, cơ quan quản lý và người có đủ hồ sơ mới đủ căn cứ kết luận về hành vi.
Căn cứ
Căn cứ kiểm ngày 14/10/2026 cho các văn bản chung; phần thu nhập khác, chi phí khác của Thông tư 99/2025 và đoạn 03, 30 đến 34 của chuẩn mực số 14 đọc nguyên văn ngày 25/10/2026.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026, Công báo ngày 16/11/2025, đọc từ bản PDF (mức A): tài khoản 711, 811 và dự phòng; mẫu và hướng dẫn lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mã 30, 31, 32, 40, 50); thuyết minh mẫu năm; hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), đoạn 03, 30 đến 34, đọc từ bản đăng lại (mức A*); trang đăng lại ghi quyết định là "hết hiệu lực", hiệu lực hiện hành chưa xác minh.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC (báo cáo năm 2025): chưa mở văn bản gốc, chỉ nhắc để báo chuyển kỳ.
- Số liệu ví dụ Tâm An tự đặt, tự tính lại bằng Python ngày 25/10/2026.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo kết quả kinh doanh có phải là tiền không
- Lợi nhuận từ hoạt động chính khác lãi cuối cùng ở chỗ nào
- Hoàn nhập dự phòng làm lợi nhuận tăng như thế nào
- Năm hiểu lầm về lợi nhuận và dòng tiền
- Mười câu hỏi phân biệt lãi thật và lãi trên giấy
Cả chuỗi: chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Thu nhập khác là khoản thu phát sinh ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu; chi phí khác là khoản chi phát sinh từ những sự kiện riêng biệt với hoạt động thông thường. Trên mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm của Thông tư 99/2025, chúng là các dòng 31, 32 và 40 (lợi nhuận khác bằng 31 trừ 32), đứng sau dòng 30 và cộng vào dòng 50; riêng thanh lý tài sản cố định chỉ ghi phần chênh lệch. Danh mục thường gồm thanh lý, bồi thường, thu hồi nợ đã xoá sổ, nợ phải trả không phải trả, thuế được giảm hoặc hoàn, tiền phạt; hoàn nhập dự phòng thường nằm ở chi phí quản lý, giá vốn hoặc chi phí tài chính chứ không ở dòng 31. Với công ty X giả định (tỷ đồng): lãi sau thuế từ 164 lên 232 (tăng 41,5%) nhưng dòng 30 từ 200 lên 210 (tăng 5,0%); lợi nhuận trước thuế tăng 85, trong đó 75 (88,2%) từ lợi nhuận khác, tỷ trọng từ 2,4% lên 27,6%; thu nhập khác 88 gồm 86 sự kiện đơn lẻ (97,7%) và 2 có thể lặp lại, trong đó 16 là xoá nợ phải trả không có tiền vào. Nhóm đơn lẻ và có thể lặp lại là cách sắp xếp của Tâm An, kết quả chỉ là tín hiệu để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp hay khuyến nghị đầu tư.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải tư vấn đầu tư. Tín hiệu và mô hình chỉ để sàng lọc, không phải kết luận. Căn cứ pháp lý có thể thay đổi; luôn đối chiếu văn bản hiện hành.

