Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Vinpearl (mã VPL), ký ngày 29/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3 là 3.891,5 tỷ đồng (cùng kỳ 3.101,1 tỷ, +25,5%), lợi nhuận gộp 917,3 tỷ (819,5 tỷ, +11,9%) và lợi nhuận sau thuế 648,6 tỷ (169,3 tỷ, gấp 3,83 lần). Luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế là 2.828,6 tỷ (428,1 tỷ), nhưng dòng tiền kinh doanh là -4.206,8 tỷ (cùng kỳ -2.739,0 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét (53 trang không có chữ kiểm toán hay soát xét); bài chỉ mô tả số, không đánh giá, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Quý 3 là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối so 31/12/2025 (cột "trình bày lại"). Đơn vị tỷ đồng; phần trăm, tỷ lệ và biên do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | 9T/2026 | 9T/2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 3.891,5 | 3.101,1 | 10.686,2 | 9.013,6 |
| Giá vốn hàng bán | 2.974,2 | 2.281,6 | 7.444,0 | 6.575,7 |
| Lợi nhuận gộp | 917,3 | 819,5 | 3.242,1 | 2.437,9 |
| Doanh thu tài chính | 813,2 | 499,0 | 3.724,0 | 1.488,9 |
| Chi phí tài chính | 236,8 | 499,8 | 3.255,6 | 1.441,5 |
| Lợi nhuận trước thuế | 766,0 | 145,2 | 3.284,6 | 525,9 |
| Lợi nhuận sau thuế | 648,6 | 169,3 | 2.828,6 | 428,1 |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu. Quý 3 doanh thu thuần tăng 25,5%, giá vốn tăng 30,4% nên lợi nhuận gộp chỉ tăng 11,9%; biên lợi nhuận gộp 23,6% (cùng kỳ 26,4%). Luỹ kế 9 tháng ngược lại: lợi nhuận gộp +33,0%, biên 30,3% (27,0%). Báo cáo không cho biết công suất phòng, giá phòng hay lượng khách.
2. Doanh thu theo mảng. Thuyết minh 25.1 (chỉ có cột quý 3): dịch vụ khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí và liên quan 3.575,4 tỷ (3.084,2 tỷ, +15,9%), bằng 91,9% doanh thu thuần; chuyển nhượng bất động sản 305,2 tỷ (10,0 tỷ, gấp 30,46 lần). Lợi nhuận gộp (Tâm An lấy doanh thu thuần trừ giá vốn): khách sạn 883,1 tỷ (809,1 tỷ, biên 24,7% so 26,2%), bất động sản 30,8 tỷ (10,0 tỷ, biên 10,1%). Báo cáo không cho biết dự án bất động sản nào được ghi nhận doanh thu.
3. Từ lợi nhuận gộp đến lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận thuần từ kinh doanh quý 3 là 754,1 tỷ (145,1 tỷ, gấp 5,20 lần), tăng 609,0 tỷ. Trong đó lợi nhuận gộp đóng góp 97,8 tỷ; doanh thu tài chính +314,2 tỷ; chi phí tài chính -263,0 tỷ (lãi vay 214,8 tỷ so 306,6 tỷ); chi phí bán hàng -70,5 tỷ; chi phí quản lý +136,6 tỷ (592,9 tỷ). Thuế thu nhập doanh nghiệp 117,4 tỷ (cùng kỳ -24,1 tỷ). Báo cáo không cho biết lãi suất các khoản cho vay bên liên quan.
4. Chín tháng: lãi khác 1.706,2 tỷ. Lãi khác (thu nhập khác trừ chi phí khác) 9 tháng là 1.706,2 tỷ (cùng kỳ -53,2 tỷ), bằng 51,9% lợi nhuận trước thuế 3.284,6 tỷ; riêng quý 3 chỉ 11,9 tỷ, nên nửa đầu năm (9 tháng trừ quý 3, Tâm An tính) là 1.694,3 tỷ. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 9 tháng 1.577 đồng (240 đồng). Chi phí tài chính 9 tháng 3.255,6 tỷ, gồm lãi vay 698,65 tỷ. Báo cáo không cho biết cấu thành thu nhập khác 1.790,8 tỷ và chi phí tài chính ngoài lãi vay, vì thuyết minh 25 đến 30 chỉ có cột quý 3.
5. Hàng tồn kho, trả trước và tiền nhận trước cùng tăng. Tại 30/09/2026 hàng tồn kho 23.412,8 tỷ (đầu kỳ 5.491,4 tỷ, gấp 4,26 lần), trong đó bất động sản để bán đang xây dựng 21.706,9 tỷ (4.089,5 tỷ). Trả trước cho người bán ngắn hạn 21.004,5 tỷ (4.049,4 tỷ), trong đó ghi ở các bên liên quan 18.738,8 tỷ (2.855,0 tỷ). Người mua trả tiền trước 22.446,1 tỷ (11.293,1 tỷ); phải trả ngắn hạn khác 28.699,1 tỷ (5.476,2 tỷ), gồm nhận đặt cọc góp vốn theo hợp đồng hợp tác đầu tư và kinh doanh 20.672,1 tỷ (đầu kỳ ghi ở dài hạn, 12.500,0 tỷ). Báo cáo không cho biết dự án, tiến độ bàn giao hay điều khoản của các khoản này; bài chỉ nêu số dư, không suy diễn.
6. Dòng tiền và nợ vay. 9 tháng: dòng tiền kinh doanh -4.206,8 tỷ (-2.739,0 tỷ) khi lợi nhuận trước thuế 3.284,6 tỷ; hàng tồn kho tăng 17.921,4 tỷ (cùng kỳ giảm 107,4 tỷ), phải trả tăng 21.786,9 tỷ. Dòng tiền đầu tư -12.990,0 tỷ (+1.835,3 tỷ): chi cho vay 19.462,5 tỷ, thu hồi 10.371,6 tỷ, góp vốn 5.662,0 tỷ. Dòng tiền tài chính +16.568,1 tỷ (+4.211,6 tỷ): phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp 6.583,4 tỷ, đi vay 23.583,0 tỷ, trả nợ gốc 12.525,0 tỷ. Tổng vay 22.118,4 tỷ (đầu kỳ 11.592,3 tỷ, gấp 1,91 lần), gồm trái phiếu 4.851,6 tỷ. Báo cáo không cho biết mục đích từng khoản vay.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 129.009,5 tỷ (đầu kỳ 86.845,9 tỷ, +48,5%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 82.999,7 tỷ (50.248,1 tỷ, +65,2%); vốn chủ sở hữu 46.009,8 tỷ (36.597,8 tỷ, +25,7%) sau khi tăng vốn 6.583,4 tỷ trong 9 tháng. Cho vay bên liên quan (ngắn và dài hạn) 25.960,6 tỷ (15.912,6 tỷ); lợi thế thương mại 3.982,8 tỷ (4.385,5 tỷ); tiền cuối kỳ 834,5 tỷ (1.463,0 tỷ).
Điểm nên theo dõi tiếp
- Thuyết minh thu nhập khác, chi phí khác và chi phí tài chính của cả 9 tháng ở báo cáo quý IV.
- Hàng tồn kho, trả trước cho người bán, người mua trả tiền trước và dòng tiền kinh doanh ở báo cáo quý IV.
Tín hiệu không phải kết luận
Lợi nhuận sau thuế quý 3 gấp 3,83 lần khi lợi nhuận gộp chỉ tăng 11,9%, lãi khác chiếm 51,9% lợi nhuận trước thuế 9 tháng, và dòng tiền kinh doanh âm khi hàng tồn kho, trả trước, tiền nhận trước đều tăng mạnh là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty.
Căn cứ
Ngày kiểm 04/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 (53 trang ảnh quét; trang theo tệp PDF): tình hình tài chính 5-8; kết quả kinh doanh 9-10; lưu chuyển tiền tệ 11-12; thuyết minh 24-50; giải trình 52-53.
- Phần trăm, tỷ lệ, biên, tổng vay và số nửa đầu năm là phép tính của Tâm An.
- Trang mã VPL; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Cầu nối từ lợi nhuận sau thuế đến dòng tiền kinh doanh
- Phải thu, tồn kho, phải trả và dòng tiền kinh doanh
- Thu nhập khác và chi phí khác là gì
- Người mua trả tiền trước tăng hay giảm
- Giao dịch với bên liên quan là gì
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 của VPL tăng hay giảm? Tăng, từ 169,3 lên 648,6 tỷ, gấp 3,83 lần (hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét); luỹ kế 9 tháng 2.828,6 tỷ, cùng kỳ 428,1 tỷ.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 2026 của VPL là bao nhiêu? Âm 4.206,8 tỷ, cùng kỳ âm 2.739,0 tỷ.
Doanh thu thuần quý 3/2026 của VPL là bao nhiêu? 3.891,5 tỷ, tăng 25,5% so với 3.101,1 tỷ; mảng khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí chiếm 91,9%.
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Vinpearl (mã VPL, ký ngày 29/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 3.891,5 tỷ đồng (+25,5%), lợi nhuận gộp 917,3 tỷ (+11,9%) và lợi nhuận sau thuế 648,6 tỷ (169,3 tỷ cùng kỳ, gấp 3,83 lần), trong đó lợi nhuận thuần từ kinh doanh tăng 609,0 tỷ còn lợi nhuận gộp chỉ đóng góp 97,8 tỷ. Luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 2.828,6 tỷ (428,1 tỷ), trong đó lãi khác 1.706,2 tỷ bằng 51,9% lợi nhuận trước thuế; dòng tiền kinh doanh -4.206,8 tỷ (-2.739,0 tỷ), hàng tồn kho 23.412,8 tỷ (5.491,4 tỷ), trả trước cho người bán 21.004,5 tỷ (4.049,4 tỷ), tổng vay 22.118,4 tỷ (11.592,3 tỷ). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.
